vanban.org

Điều 50. Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất — Quyết định 73/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Đồng Tháp Ban hành 03/07/2026 Hiệu lực 15/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 50
Đọc toàn văn

Điều 50. Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Ngưởi yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (Bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

b) Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Dự thảo Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 07 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất).

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

+ Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

c) Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

d) Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):

d1) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

d2) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:

+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.

+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

đ) Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

e) Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn theo Mẫu số 02 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất theo Mẫu số 07 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Trường hợp chưa được cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

a1. Thời hạn giải quyết:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)
- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) 0,25 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)
Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b) Trường hợp đã được cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

b1. Thời hạn giải quyết:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)
Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) 0,25 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp ban hành quyết định.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)
Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính