vanban.org

Điều 21. Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp — Quyết định 73/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Đồng Tháp Ban hành 03/07/2026 Hiệu lực 15/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, Người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp không khai thác, sử dụng được hoặc không có đủ thông tin cần thiết trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp.

- Văn bản thỏa thuận của các thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Thời gian thực hiện:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 7 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 5 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày
Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc

Thời hạn

giải quyết

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) - Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) 0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

-Tiếp nhận hồ sơ;

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày
Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính