vanban.org

Điều 15. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa — Quyết định 73/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Đồng Tháp Ban hành 03/07/2026 Hiệu lực 15/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

b) Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này

+ Dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

+ Đơn điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định.

c) Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

d) Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):

d1) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển

- Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.

- Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

d2) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.

+ Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.

- Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

đ) Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

e) Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

2. Thành phần hồ sơ:

Đơn theo Mẫu số 03 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất:

a1. Thời hạn giải quyết:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. 0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) 0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) 0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,25 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,75 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b) Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

b1. Thời hạn giải quyết:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. 0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) 0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) 0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,25 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,75 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính