vanban.org

Điều 49. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 73/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Đồng Tháp Ban hành 03/07/2026 Hiệu lực 15/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 49
Đọc toàn văn

Điều 49. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất

1. Trình tự thủ tục:

a) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất:

Bước 1: Ngưởi yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có); hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và giao rừng.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất) hoặc dự thảo Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

+ Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.

Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)):

- Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

+ Cơ quan thuế thực hiện:

  • Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
  • Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.

+ Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).

+ Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

- Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:

  • Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.
  • Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

+ Cơ quan thuế:

  • Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
  • Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.

+ Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).

+ Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

- Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

+ Cơ quan thuế:

  • Xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
  • Ban hành thông báo nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.

+ Người sử dụng đất nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).

+ Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

b) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

Bước 1: Người nộp hồ sơ nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:

- Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất.

+ Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.

Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất.

Bước 4: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế xác định và ban hành thông báo nộp nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

+ Bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng (đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng).

- Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng).

- Một trong các loại giấy tờ sau:

+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có).

+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai.

+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai.

+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai.

+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất.

b) Thành phần hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thuộc diện không chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

-  Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng (đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng).

- Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng).

c) Thành phần hồ sơ khi giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai.

d) Thành phần hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có).

- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

đ) Thành phần hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện không chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

e) Thành phần hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với đất nông nghiệp do tổ chức, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành;

- Một trong các loại giấy tờ sau:

+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);

+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai;

+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai;

+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai;

+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất.

g) Thành phần hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt.

- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai.

- Một trong các loại giấy tờ sau:

+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có).

+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai.

+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai.

+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai.

+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất.

h) Thành phần hồ sơ gia hạn sử dụng đất, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 04 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Một trong các giấy tờ sau:

+ Bản sao một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

i) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đã bán đấu giá thành công.

- Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này hoặc Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

a1. Giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng:

a1.1. Thời hạn giải quyết:

a1.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a1.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

a1.2. Trình tự thực hiện:

a1.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có); xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã - Ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

a1.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) - Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) 0,25 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có); xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã - Ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

a2. Chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất:

a2.1. Thời hạn giải quyết:

a2.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a2.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

a2.2. Trình tự thực hiện:

a2.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã - Ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

a2.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) - Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) 0,25 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã - Ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

b) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

b1. Giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng:

b1.1. Thời hạn giải quyết:

b1.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

b1.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b1.2. Trình tự thực hiện:

b1.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

b1.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) 0,25 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

b2. Chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất:

b2.1. Thời hạn giải quyết:

b2.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

b2.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b2.2. Trình tự thực hiện:

b2.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người sử dụng đất

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

b2.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) 0,25 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người sử dụng đất

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

c) Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:

c1. Giao đất, giao đất và giao rừng:

c1.1. Thời hạn giải quyết:

c1.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

c1.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

c1.2. Trình tự thực hiện:

c1.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
1 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày
2 Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung c1.1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung c1.1.2 mục c1 điểm c khoản này: 5,5 ngày

3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Ban hành Quyết định giao đất, giao đất và giao rừng.

- Tại nội dung c1.1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

4 Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, giao đất và giao rừng

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Kiểm tra, tham mưu trình chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung c1.1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung c1.1.2 mục c1 điểm c khoản này: 6 ngày

5 Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung c1.1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c1.1.2 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

6 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

c1.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
1 Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày
2 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) 0,25 ngày
3 Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung c1.1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung c1.1.2 mục c1 điểm c khoản này: 5 ngày

4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Ban hành Quyết định giao đất, giao đất và giao rừng.

- Tại nội dung c1.1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

5 Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, giao đất và giao rừng

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung c1.1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung c1.1.2 mục c1 điểm c khoản này: 6 ngày

6 Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung c1.1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c1.1.2 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

7

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày
8 Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

c2. Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu
tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa:

c2.1. Thời hạn giải quyết:

c2.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

c2.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

c2.2. Trình tự thực hiện:

c2.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Ban hành ban hành Quyết định giao đất.

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế .

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc.

c2.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) - Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) 0,25 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Ban hành ban hành Quyết định giao đất.

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế .

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

d) Trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

d1. Thời hạn giải quyết:

d1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

d1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

d2. Trình tự thực hiện:

d2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã - Ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

d2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) - Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) 0,25 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã - Ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính