Điều 48. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Trình tự thủ tục:
a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).
- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
c) Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
c1) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thực hiện các nội dung sau:
c1.1) Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính:
- Trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị.
c1.2) Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.
c1.3) Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.
c1.4) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra, rà soát theo Mẫu số 17 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
c1.5) Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai:
- Đối với trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện:
+ Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; chuyển Thông báo đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký.
+ Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Đối với trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
c1.6) Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính:
- Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất.
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c2) Đối với trường hợp đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai:
- Đối với trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Đối với trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai không thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc tại nội dung c1.2, c1.3, c1.4, c1.5 điểm a bước này.
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính:
+ Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất.
+ Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
d) Bước 4: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
- Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm.
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai.
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
- Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu có).
- Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề.
- Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật.
- Giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
b) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
c) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.
3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
4. Quy trình điện tử:
a) Đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu:
a1. Thời hạn giải quyết:
a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 09 ngày làm việc.
a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 15 ngày làm việc.
a2. Trình tự thực hiện:
a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:
| TT | Đơn vị thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
| 1 | Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã | - Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định). - Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | 0,5 ngày |
| 2 | Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã | - Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (1 ngày). - Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất. - Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận. | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 4,5 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 8,5 ngày |
| Niêm yết công khai kết quả kiểm tra | 15 ngày | ||
- Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có). - Tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai. - Chuyển Thông báo đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký. - Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày | ||
| 3 | Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai | Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày |
| 4 | Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã | - Trao Thông báo cho người sử dụng đất; - Thu phí, lệ phí. | Giờ hành chính |
a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:
| TT | Đơn vị thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
| 1 | Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | - Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định). - Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | 0,25 ngày |
| 2 | Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | 0,25 ngày |
| 3 | Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã | - Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (1 ngày). - Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất. - Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận. | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 4,5 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 8,5 ngày |
| Niêm yết công khai kết quả kiểm tra | 15 ngày | ||
- Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có). - Tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai. - Chuyển Thông báo đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký. - Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày | ||
| 4 | Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai | Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày |
| 5 | Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | - Xuất biên lai thu phí, lệ phí; - Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | 0,5 ngày |
| 6 | Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | - Trao Thông báo cho người sử dụng đất; - Thu phí, lệ phí. | Giờ hành chính |
b) Đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu:
b1. Thời hạn giải quyết:
b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 14 ngày làm việc.
- Hẹn lần 1: không quá 09 ngày làm việc.
- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.
b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 21 ngày làm việc.
- Hẹn lần 1: không quá 14 ngày làm việc.
- Hẹn lần 2: không quá 07 ngày làm việc.
b2. Trình tự thực hiện:
b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:
| TT | Đơn vị thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã | - Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định). - Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. | 0,5 ngày | |
| Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã | - Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (1 ngày). - Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất. - Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận. - Kiểm tra về điều kiện được cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 7,5 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 11,5 ngày | |
| Niêm yết công khai kết quả kiểm tra | 15 ngày | ||
- Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có). - Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày | ||
| Cơ quan thuế | - Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC) - Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. | 5 ngày | |
| Người sử dụng đất | Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) | Không tính thời gian | |
| Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã | - Kiểm tra hồ sơ, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận. - Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. - Chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người sử dụng đất. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5 ngày | |
| Chi nhánh VPĐKĐĐ | Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày | |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã | - Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; - Thu phí, lệ phí. | Giờ hành chính |
b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:
| TT | Đơn vị thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | - Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định). - Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | 0,25 ngày | |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | - Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | 0,25 ngày | |
| Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã | - Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (1 ngày) - Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất. - Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận. - Kiểm tra về điều kiện được cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 7,5 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 11,5 ngày | |
| Niêm yết công khai kết quả kiểm tra | 15 ngày | ||
- Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có). - Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày | ||
| Cơ quan thuế | - Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan. (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC) - Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. | 5 ngày | |
| Người sử dụng đất | Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) | Không tính thời gian | |
| Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã | - Kiểm tra hồ sơ, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận. - Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. - Chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người sử dụng đất. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4,5 ngày | |
| Chi nhánh VPĐKĐĐ | Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày | |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | - Xuất biên lai thu phí, lệ phí; - Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | 0,5 ngày | |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | - Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; - Thu phí, lệ phí. | Giờ hành chính |
c) Đối với trường hợp đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà trên Thông báo thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai:
c1. Thời hạn giải quyết:
c1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 14 ngày làm việc.
- Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.
- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.
c1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 21 ngày làm việc.
- Hẹn lần 1: không quá 04 ngày làm việc.
- Hẹn lần 2: không quá 07 ngày làm việc.
c2. Trình tự thực hiện:
c2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:
| TT | Đơn vị thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã | - Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định). - Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. | 0,5 ngày | |
| Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã | - Kiểm tra hồ sơ. - Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế. | - Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2,5 ngày - Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày | |
| Cơ quan thuế | - Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan. (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC) - Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. | 5 ngày | |
| Người sử dụng đất | Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) | Không tính thời gian | |
| Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã | - Kiểm tra hồ sơ, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận. - Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. - Chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người sử dụng đất. | - Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 4 ngày - Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 5 ngày | |
| Chi nhánh VPĐKĐĐ | Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. | - Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày - Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày | |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã | - Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; - Thu phí, lệ phí. | Giờ hành chính |
c2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:
| TT | Đơn vị thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
| 1 | Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | - Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định). - Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | 0,25 ngày |
| 2 | Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | 0,25 ngày |
| 3 | Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã | - Kiểm tra hồ sơ. - Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế. | - Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2,5 ngày - Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày |
| 4 | Cơ quan thuế | - Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan. (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC) - Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. | 5 ngày |
| 5 | Người sử dụng đất | Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) | Không tính thời gian |
| 6 | Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã | - Kiểm tra hồ sơ, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận. - Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. - Chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người sử dụng đất. | - Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày - Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 4,5 ngày |
| 7 | Chi nhánh VPĐKĐĐ | Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. | - Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày - Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày |
| 8 | Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | - Xuất biên lai thu phí, lệ phí; - Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | 0,5 ngày |
| 9 | Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | - Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; - Thu phí, lệ phí. | Giờ hành chính |