Điều 23. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).
- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
c) Bước 3:
c1) Đối với trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo quy định.
c2) Đối với trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nơi có đất để thực hiện các công việc sau:
- Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
2. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
4. Quy trình điện tử:
a) Đối với trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
a1. Thời gian thực hiện:
a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 08 ngày làm việc.
- Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.
- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.
a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.
- Hẹn lần 1: không quá 14 ngày làm việc.
- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.
a2. Trình tự thực hiện:
a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:
| TT | Đơn vị thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | - Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; - Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. | 0,5 ngày | |
| Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. - Chuyển hồ sơ cho UBND cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai. | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày | |
| UBND cấp xã | Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai. | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 10,5 ngày | |
| Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế. | 1 ngày | |
| Cơ quan thuế | - Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC) - Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. | 5 ngày | |
| Người sử dụng đất | Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) | Không tính thời gian | |
| Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | - Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính; - Cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo quy định. | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày | |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | - Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; - Thu phí, lệ phí (nếu có). | Giờ hành chính |
a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:
| TT | Đơn vị thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | - Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | 0,25 ngày | |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | - Tiếp nhận hồ sơ; - Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. | 0,25 ngày | |
| Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. - Chuyển hồ sơ cho UBND cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai. | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày | |
| UBND cấp xã | Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai. | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 10,5 ngày | |
| Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế. | 1 ngày | |
| Cơ quan thuế | - Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC) - Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. | 5 ngày | |
| Người sử dụng đất | Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) | Không tính thời gian | |
| Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | - Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính; - Cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo quy định. | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày | |
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | - Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có); - Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | 0,5 ngày | |
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | - Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; - Thu phí, lệ phí (nếu có). | Giờ hành chính |
b) Đối với trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở:
b1. Thời gian thực hiện:
b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 15 ngày làm việc.
- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.
- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.
b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 21 ngày làm việc.
- Hẹn lần 1: không quá 15 ngày làm việc.
- Hẹn lần 2: không quá 06 ngày làm việc.
b2. Trình tự thực hiện:
b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:
| TT | Đơn vị thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | - Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; - Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. | 0,5 ngày | |
| Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị nơi có đất. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày | |
| Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã | - Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai; - Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 8,5 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 10,5 ngày | |
| Cơ quan thuế | - Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC) - Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. | 5 ngày | |
| Người sử dụng đất | Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) | Không tính thời gian | |
| Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã | - Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính; - Trình Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo quy định. - Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2,5 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5,5 ngày | |
| Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. | 0,5 ngày | |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | - Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; - Thu phí, lệ phí (nếu có). | Giờ hành chính |
b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:
| TT | Đơn vị thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | - Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | 0,25 ngày | |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | - Tiếp nhận hồ sơ; - Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. | 0,25 ngày | |
| Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị nơi có đất. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày | |
| Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã | - Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai; - Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 8,5 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 10,5 ngày | |
| Cơ quan thuế | - Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC) - Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. | 5 ngày | |
| Người sử dụng đất | Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) | Không tính thời gian | |
| Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã | - Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính; - Trình Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo quy định. - Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4,5 ngày | |
| Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. | 1 ngày | |
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | - Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có); - Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | 0,5 ngày | |
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | - Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; - Thu phí, lệ phí (nếu có). | Giờ hành chính |