Điều 14. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).
- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
b) Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có).
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:
+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này
+ Dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 hoặc dự thảo Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 14 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định.
c) Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
d) Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):
d1) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế:
+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
d2) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.
+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế:
+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
đ) Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
- Cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp
- Bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
e) Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai:
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
- Đơn theo Mẫu số 03 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.
b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư bao gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 12 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Một trong các giấy tờ sau đây:
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành .
- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 27 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
4. Quy trình điện tử:
a) Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất:
a1. Thời hạn giải quyết:
a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 05 ngày làm việc.
- Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.
- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.
a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 10 ngày làm việc.
- Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.
- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.
a2. Trình tự thực hiện:
a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:
| TT | Đơn vị thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh | Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. | 0,5 ngày | |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai | - Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày); - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày) - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày | |
| Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh | Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất. | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày | |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai | Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh giao đất, Quyết định cho thuê đất, giao quyết định cho người sử dụng đất | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày | |
| Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). | |||
| Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất). | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày | ||
| Cơ quan thuế | - Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan. (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC) - Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường. | 5 ngày | |
| Người sử dụng đất | Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) | Không tính thời gian | |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai | - Ký Giấy chứng nhận. - Tổ chức bàn giao trên thực địa - Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày | |
| Văn phòng Đăng ký đất đai | - Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính - Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày | |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh | - Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; - Thu phí, lệ phí. | Giờ hành chính | |
a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:
| TT | Đơn vị thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | 0,25 ngày | |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | 0,25 ngày | |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai | - Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày); - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày) - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày | |
| Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh | Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất. | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày | |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai | - Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh giao đất, Quyết định cho thuê đất, - Giao quyết định cho người sử dụng đất | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày | |
| Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). | |||
| Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất). | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày | ||
| Cơ quan thuế | - Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC) - Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường. | 5 ngày | |
| Người sử dụng đất | Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) | Không tính thời gian | |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai | - Ký Giấy chứng nhận. - Tổ chức bàn giao trên thực địa. - Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày | |
| Văn phòng Đăng ký đất đai | - Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. - Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả. | - Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,25 ngày - Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,75 ngày | |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | - Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có); - Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | 0,25 ngày | |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | - Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; - Thu phí, lệ phí. | Giờ hành chính | |
b) Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
b1. Thời hạn giải quyết:
b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 05 ngày làm việc.
- Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.
- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.
b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 10 ngày làm việc.
- Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.
- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.
b2. Trình tự thực hiện:
b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:
| TT | Đơn vị thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh | Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. | 0,5 ngày | |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai | - Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày); - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày) - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày | |
| Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh | Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày | |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai | - Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất - Giao quyết định cho người sử dụng đất | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày | |
| Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). | |||
| Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế theo (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất). | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày | ||
| Cơ quan thuế | - Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC) - Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường. | 5 ngày | |
| Người sử dụng đất | Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) | Không tính thời gian | |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai | - Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp. - Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày | |
| Văn phòng Đăng ký đất đai | - Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính - Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tinh để trả kết quả. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày | |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh | - Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; - Thu phí, lệ phí. | Giờ hành chính | |
b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:
| TT | Đơn vị thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | 0,25 ngày | |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | 0,25 ngày | |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai | - Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày); - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày) - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày | |
| Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh | Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày | |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai | - Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất - Giao quyết định cho người sử dụng đất | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày | |
| Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). | |||
| Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế theo (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất). | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày | ||
| Cơ quan thuế | - Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC) - Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường. | 5 ngày | |
| Người sử dụng đất | Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) | Không tính thời gian | |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai | - Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp. - Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,25 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,75 ngày | |
| Văn phòng Đăng ký đất đai | - Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính - Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tinh để trả kết quả. | - Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày - Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày | |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | - Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có); - Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | 0,25 ngày | |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | - Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; - Thu phí, lệ phí. | Giờ hành chính | |
c. Đối với Trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
c1. Thời hạn giải quyết:
c1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.
- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.
- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.
c1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.
- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.
- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.
c2. Trình tự thực hiện:
c2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:
| TT | Đơn vị thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh | Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. | 0,5 ngày | |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai trường | - Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày). - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày) - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. | - Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày - Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 6,5 ngày | |
| Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh | Ban hành Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư. | - Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày - Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 3 ngày | |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai | - Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất. - Giao quyết định cho người sử dụng đất. | - Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 1 ngày | |
| Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). | |||
| Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất). | - Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 1 ngày | ||
| Cơ quan thuế | - Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan. (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC) - Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường. | 5 ngày | |
| Người sử dụng đất | Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) | Không tính thời gian | |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai | - Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp. - Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. - Tổ chức bàn giao trên thực địa | - Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày - Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 4 ngày | |
| Văn phòng Đăng ký đất đai | - Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính - Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả. | - Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày - Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 1 ngày | |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công câp tỉnh | - Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; - Thu phí, lệ phí. | Giờ hành chính | |
c2.2.Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:
| TT | Đơn vị thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | 0,25 ngày | |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | 0,25 ngày | |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai trường | - Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày). - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày) - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. | - Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày - Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 6,5 ngày | |
| Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh | Ban hành Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư. | - Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày - Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 3 ngày | |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai | - Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất. - Giao quyết định cho người sử dụng đất. | - Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 1 ngày | |
| Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). | |||
| Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất). | - Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 1 ngày | ||
| Cơ quan thuế | - Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan. (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC) - Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường. | 5 ngày | |
| Người sử dụng đất | Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) | Không tính thời gian | |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai | - Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp. - Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. - Tổ chức bàn giao trên thực địa | - Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày - Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 3,5 ngày | |
| Văn phòng Đăng ký đất đai | - Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính - Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả. | - Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày - Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 1 ngày | |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) | - Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có); - Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | 0,5 ngày | |
| Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) | - Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; - Thu phí, lệ phí. | Giờ hành chính | |