vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 44/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2020 Thay thế: 32/2019/QĐ-UBND · 03/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 29/2017/QĐ-UBND · 10/10/2017
Tiền Giang Ban hành 26/08/2016 Hiệu lực 07/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 32/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thẩm quyền và trình tự tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 44/2016/QĐ-UBND
01/01/202032/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/10/201729/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 07/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 30/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, công chức dự bị trong cơ quan nhà Nước trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang · 26/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh · 37/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Là Thường trực Hội đồng tuyển dụng công chức của tỉnh; xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức, kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; báo cáo Bộ Nội vụ kế hoạch thi nâng ngạch công chức để thống nhất tổ chức thực hiện.

2. Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy thực hiện quy trình về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, tiếp nhận, biệt phái, luân chuyển, nâng lương, nâng ngạch, chuyển ngạch, thôi việc, nghỉ hưởng chế độ, kỷ luật đối với công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.

3. Chủ trì, phối hợp với thủ trưởng sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các quy trình về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, tiếp nhận, biệt phái, luân chuyển, đánh giá, nâng lương, nâng ngạch, chuyển ngạch, đào tọa, bồi dưỡng, từ chức, miễn nhiệm, thôi việc, nghỉ hưởng chế độ, kỷ luật công chức thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.

4. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính, Thanh tra viên chính và tương đương cho công chức khi có quyết định công nhận kết quả thi nâng ngạch của Bộ, ngành tổ chức kỳ thi.

5. Tổng hợp số lượng, chất lượng đội ngũ công chức trên địa bàn tỉnh và thực hiện báo cáo theo quy định.

6. Quyết định bổ nhiệm ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch cho công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

7. Thẩm định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung cho công chức (đối tượng ngoài diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý).

8. Thẩm định việc giải quyết thôi việc, nghỉ hưởng chế độ cho công chức (đối tượng ngoài diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý).

9. Thẩm định việc xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc đối với công chức (đối tượng ngoài diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý).

10. Quyết định tuyển dụng, xếp lương công chức được tuyển dụng vào các cơ quan hành chính nhà nước khi có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh. 

11. Quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tập sự.

12. Quyết định điều động, tiếp nhận, luân chuyển, biệt phái và đào tạo, bồi dưỡng công chức (đối tượng ngoài diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý), bao gồm:

a) Điều động công chức giữa các sở, ngành tỉnh, giữa các huyện, giữa tỉnh và huyện; tiếp nhận cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện, tỉnh. Điều động, tiếp nhận cán bộ, viên chức ở các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp về cơ quan hành chính nhà nước;

b) Điều động công chức ra khỏi khu vực hành chính, ra ngoài tỉnh;

c) Tiếp nhận sĩ quan quân đội, công an có cấp hàm từ đại úy trở xuống chuyển ngành sang cơ quan hành chính nhà nước;

d) Tiếp nhận các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức.

đ) Luân chuyển công chức từ huyện này sang huyện khác (cùng cấp) trên địa bàn tỉnh công tác hoặc công chức từ các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh đến các cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh. Thỏa thuận với Ủy ban nhân dân cấp huyện luân chuyển công chức cấp huyện về cấp xã công tác.

e) Biệt phái công chức cấp tỉnh về cấp huyện công tác. Thỏa thuận với Ủy ban nhân dân cấp huyện biệt phái công chức cấp huyện về cấp xã công tác.

g) Đào tạo, bồi dưỡng công chức học các lớp đào tạo ngoại ngữ, tin học; bồi dưỡng quản lý nhà nước chương trình chuyên viên, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

13. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách đối với công chức.