vanban.org

Điều 31. Tiếp nhận — Quyết định 44/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2020 Thay thế: 32/2019/QĐ-UBND · 03/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 29/2017/QĐ-UBND · 10/10/2017
Tiền Giang Ban hành 26/08/2016 Hiệu lực 07/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 32/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thẩm quyền và trình tự tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 44/2016/QĐ-UBND
01/01/202032/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/10/201729/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 07/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 30/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, công chức dự bị trong cơ quan nhà Nước trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang · 26/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh · 37/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Tiếp nhận

1. Đối tượng tiếp nhận:

Công chức không thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh về cơ quan hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh công tác. 

 2. Hồ sơ tiếp nhận:

a) Văn bản đề nghị tiếp nhận của Thủ trưởng sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Nội dung văn bản cần thể hiện rõ nhu cầu tiếp nhận, dự kiến phân công, số công chức hiện có so với biên chế được giao;

b) Đơn xin chuyển công tác hoặc chuyển ngành có ý kiến đồng ý của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cấp có thẩm quyền;

c) Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 01a-BNV/2007 và mẫu 2C-BNV/2008) có xác nhận của Ủy ban nhân dân (hoặc Công an) cấp xã nơi cư trú hoặc của tổ chức, đơn vị nơi đang công tác, học tập;

d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ, các giấy tờ liên quan khác (nếu có),  Bản sao có thể là bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình kèm bản chính để đối chiếu theo quy định;

đ) Giấy chứng nhận sức khỏe do tổ chức, đơn vị y tế có thẩm quyền cấp quận, huyện trở lên cấp. Giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

e) Bản kiểm điểm tự nhận xét đánh giá trong quá trình công tác, học tập có nhận xét của thủ trưởng cơ quan đơn vị và Cấp ủy (nếu là Đảng viên) nơi công tác, học tập;

g) Các Quyết định (của tổ chức, đơn vị có thẩm quyền) có liên quan đến quá trình lương, công tác và học tập.

3. Trình tự thủ tục:

a) Công chức xin chuyển công tác nộp hồ sơ tại cơ quan xin chuyển đến;

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ công chức xem xét: chỉ tiêu biên chế, phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức và theo yêu cầu công việc. Nếu tiếp nhận thì có văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ công chức) gửi về Sở Nội vụ;

c) Sở Nội vụ xem xét hồ sơ, tiếp nhận và phân công công chức theo thẩm quyền hoặc thẩm định hồ sơ để Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận và phân công;

d) Không tiếp nhận các trường hợp đã thôi việc hoặc đang trong thời gian thi hành kỷ luật (kể cả lực lượng Công an và Quân đội).