vanban.org

Điều 38. Chuyển ngạch — Quyết định 44/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2020 Thay thế: 32/2019/QĐ-UBND · 03/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 29/2017/QĐ-UBND · 10/10/2017
Tiền Giang Ban hành 26/08/2016 Hiệu lực 07/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 32/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thẩm quyền và trình tự tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 44/2016/QĐ-UBND
01/01/202032/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/10/201729/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 07/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 30/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, công chức dự bị trong cơ quan nhà Nước trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang · 26/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh · 37/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Chuyển ngạch

1. Điều kiện, tiêu chuẩn:

a) Việc chuyển ngạch công chức được thực hiện khi công chức thay đổi vị trí việc làm hoặc theo quy định phải chuyển đổi vị trí công tác mà ngạch công chức đang giữ không phù hợp với yêu cầu ngạch công chức của vị trí việc làm mới;

b) Công chức chuyển ngạch phải đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của ngạch được chuyển.

2. Hồ sơ chuyển ngạch:

a) Văn bản đề nghị chuyển ngạch của thủ trưởng sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Biên bản họp xét chuyển ngạch.

c) Đơn xin chuyển ngạch (nếu có).

d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (bản sao có thể là bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình kèm bản chính để đối chiếu theo quy định), đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của ngạch được chuyển.

đ) Văn bản, quyết định về việc chuyển đổi vị trí công tác, các quyết định lương có liên quan.

3. Trình tự thực hiện:

a) Thủ trưởng sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi chuyển ngạch cho công chức phải tiến hành kiểm tra để sát hạch về trình độ, năng lực của công chức;

b) Nếu xem xét nhận thấy công chức đủ điều kiện để chuyển ngạch thì Thủ trưởng sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ đề nghị chuyển ngạch gửi đến Sở Nội vụ;

c) Sở Nội vụ xem xét hồ sơ và lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định hoặc ra quyết định chuyển ngạch công chức (đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ);

d) Khi chuyển ngạch cho công chức không được kết hợp nâng ngạch, nâng bậc lương.