vanban.org

Điều 40. Bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý — Quyết định 44/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2020 Thay thế: 32/2019/QĐ-UBND · 03/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 29/2017/QĐ-UBND · 10/10/2017
Tiền Giang Ban hành 26/08/2016 Hiệu lực 07/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 32/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thẩm quyền và trình tự tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 44/2016/QĐ-UBND
01/01/202032/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/10/201729/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 07/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 30/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, công chức dự bị trong cơ quan nhà Nước trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang · 26/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh · 37/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý

1. Trình tự, quy trình bổ nhiệm:

a) Quy trình bổ nhiệm công chức: thực hiện theo Điều 7 Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Điều 40 của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Thủ trưởng các sở ngành tỉnh theo nhu cầu bổ nhiệm công chức có văn bản trình Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương, số lượng và dự kiến nhân sự sẽ bổ nhiệm, đồng thời gửi cho Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ để phối hợp thực hiện các bước tiếp theo;

c) Sau khi được Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất và trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy để cho chủ trương;

d) Sau khi có chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thì cơ quan, đơn vị tiến hành tổ chức lấy ý kiến tín nhiệm công chức chủ chốt; tập thể lãnh đạo đơn vị; tập thể Đảng ủy (hoặc chi bộ) của đơn vị. Tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, đơn vị họp nhận xét đánh giá và biểu quyết bằng phiếu kín. Công chức được đề nghị bổ nhiệm phải được đa số (trên 50%) các thành viên trong tập thể lãnh đạo, cấp ủy và công chức chủ chốt của cơ quan, đơn vị tán thành;

đ) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị lập tờ trình kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ), Sở Nội vụ kiểm tra xem xét hồ sơ nếu đầy đủ thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định bổ nhiệm.

2. Hồ sơ bổ nhiệm công chức:

a) Văn bản trình của Thủ trưởng sở ngành tỉnh;

b) Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 01a-BNV/2007 và mẫu 2C-BNV/2008 được ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV và Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nội vụ về việc ban hành biểu mẫu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức) có nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị đang công tác, khai không quá 06 tháng tính đến ngày trình;

c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, ngoại ngữ...;

d) Bản tự nhận xét, đánh giá cá nhân;

đ) Nhận xét, đánh giá của lãnh đạo cơ quan;

e) Nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cơ quan;

g) Biên bản tổng hợp kết quả phiếu lấy ý kiến tín nhiệm của Ban Giám đốc, Đảng ủy (hoặc Chi ủy), cán bộ công chức viên chức chủ chốt của đơn vị  người được bổ nhiệm;

h) Bản kê khai tài sản (theo mẫu Bản kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ);

i) Bản nhận xét của Cấp ủy hoặc chính quyền địa phương về việc chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức và gia đình tại nơi cư trú thường xuyên;