Điều 35. Kỷ luật
1. Nguyên tắc: Việc xử lý kỷ luật công chức được thực hiện theo Nghị định số 34/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Thành lập Hội đồng kỷ luật: Hội đồng kỷ luật được thành lập và số lượng thành viên tham gia Hội đồng kỷ luật căn cứ theo Điều 18 Nghị định số 34/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Quy trình xem xét xử lý kỷ luật: Quy trình xem xét xử lý kỷ luật công chức được thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 34/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Hồ sơ kỷ luật công chức: Văn bản của Hội đồng kỷ luật hoặc của cơ quan, đơn vị gửi cấp có thẩm quyền, kèm theo:
a) Bản kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật của người vi phạm;
b) Biên bản cuộc họp kiểm điểm có kiến nghị hình thức kỷ luật của tập thể cơ quan, tổ chức;
c) Trích ngang sơ yếu lý lịch của người vi phạm kỷ luật, các tài liệu, hồ sơ có liên quan đến việc xử lý kỷ luật;
d) Giấy báo triệu tập cán bộ, công chức vi phạm dự họp Hội đồng kỷ luật;
đ) Biên bản họp Hội đồng kỷ luật.
5. Trình tự thủ tục thực hiện:
a) Đối với công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; Hội đồng kỷ luật của tỉnh họp kiến nghị xử lý kỷ luật, căn cứ biên bản và hồ sơ kỷ luật, Sở Nội vụ dự thảo quyết định xử lý kỷ luật trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
b) Đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, khi nhận hồ sơ Sở Nội vụ thẩm định lại hồ sơ, trình tự thủ tục xử lý kỷ luật, mức độ vi phạm, hình thức xử lý kỷ luật, dự thảo quyết định thi hành kỷ luật trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
c) Đối với công chức thuộc thẩm quyền xử lý kỷ luật của thủ trưởng sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: khi có công chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc, cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ kỷ luật về Sở Nội vụ thẩm định, sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Nội vụ mới ra quyết định thi hành kỷ luật. Thời gian thẩm định là 15 ngày khi nhận đủ hồ sơ kỷ luật theo quy định.