Điều 33. Nghỉ hưu
1. Quy định về thực hiện nghỉ hưu, thủ tục, thời điểm thông báo, thời điểm ra quyết định nghỉ hưu và hưởng chế độ hưu trí đối với công chức đủ điều kiện nghỉ hưu thực hiện theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức. Cụ thể:
a) Công chức đủ tuổi nghỉ hưu thì thực hiện chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng công chức phải chịu trách nhiệm thực hiện đúng, công khai, minh bạch các quy định về thủ tục, thời điểm thông báo, thời điểm ra quyết định nghỉ hưu và hưởng chế độ hưu trí đối với công chức đủ điều kiện và đủ tuổi nghỉ hưu;
c) Thời điểm nghỉ hưu và hưởng chế độ hưu trí là thời điểm nghỉ việc đồng thời cũng là thời điểm hưởng chế độ hưu trí được ghi trong quyết định nghỉ hưu do cấp có thẩm quyền quản lý công chức quyết định.
2. Trình tự thủ tục:
a) Vào đầu tháng 8 hàng năm, thủ trưởng sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát và lập danh sách công chức đủ điều kiện nghỉ hưu của năm kế tiếp gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, giúp Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh lập tờ trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy diện công chức Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt công chức thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; thẩm định và có ý kiến bằng văn bản đối với công chức thuộc thẩm quyền quyết định của thủ trưởng sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Việc giải quyết kéo dài thêm thời gian công tác cho công chức đến độ tuổi nghỉ hưu được thực hiện theo phạm vi, đối tượng và điều kiện kéo dài thêm thời gian công tác quy định tại Nghị định số 71/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ quy định việc kéo dài thời gian công tác của cán bộ, công chức đến độ tuổi nghỉ hưu;
c) Khi được các cấp có thẩm quyền xem xét đồng ý cho nghỉ hưu, trước 06 tháng tính đến ngày công chức đủ tuổi nghỉ hưu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra thông báo bằng văn bản đối với chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; thủ trưởng sở ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu cho công chức thuộc thẩm quyền quản lý, đồng thời báo cáo việc thông báo nghỉ hưu (gửi thông báo nghỉ hưu về Sở Nội vụ) và chuẩn bị người thay thế;
d) Trước 03 tháng tính đến ngày công chức đủ tuổi nghỉ hưu, Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định nghỉ hưu cho công chức thuộc thẩm quyền Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; thủ trưởng sở ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định nghỉ hưu cho công chức thuộc thẩm quyền quản lý;
đ) Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi ra quyết định nghỉ hưu được phép lùi thời điểm nghỉ hưu và hưởng chế độ hưu trí căn cứ theo các trường hợp được quy định tại Nghị định số 46/2010/NĐ-CP. Căn cứ quyết định nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức sử dụng công chức tiến hành tổ chức bàn giao, giải quyết những tồn tại có liên quan đến công chức nghỉ hưu và làm các thủ tục cần thiết về chế độ hưu trí với cơ quan bảo hiểm xã hội.