Điều 12. Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý, bao gồm công tác chuẩn bị, vận chuyển chất thải cồng kềnh, kết thúc ca làm việc. b) Định biên lao động áp dụng cho 01 loại công việc:
VC.2.0: Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 13
| TT | Hạng mục công việc | Định biên | Định mức (công nhóm/tấn) |
| VC.2.0 | |||
| 1 | Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý | 02 NC II.IV, 01 LX II | 0,228 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
| TT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Mức tiêu hao (ca/tấn) |
| VC.2.0 | |||
| 1 | Xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5,0 tấn | chiếc | 0,228 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 15
| TT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | THSD (tháng) | Mức tiêu hao (ca/tấn) |
| VC.2.0 | ||||
| 1 | Chổi có cán | cái | 06 | 0,228 |
| 2 | Xẻng có cán | cái | 12 | 0,228 |
| 3 | Thiết bị báo hiệu | cái | 12 | 0,228 |
| 4 | Quần áo bảo hộ lao động | bộ | 06 | 0,684 |
| 5 | Mũ bảo hộ lao động | cái | 06 | 0,684 |
| 6 | Găng tay bảo hộ lao động | đôi | 01 | 0,684 |
| 7 | Khẩu trang than hoạt tính | cái | 01 | 0,684 |
| 8 | Ủng cao su | đôi | 12 | 0,171 |
| 9 | Giầy bảo hộ lao động | đôi | 06 | 0,513 |
| 10 | Quần áo mưa | bộ | 12 | 0,171 |
| 11 | Áo phản quang | cái | 12 | 0,684 |
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 16
| TT | Danh mục nhiên liệu | Đơn vị tính | Mức tiêu hao (lít/tấn) |
| VC.2.0 | |||
| 1 | Xăng vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2 tấn | lít | 2,736 |
| 2 | Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2,5 tấn | lít | 2,964 |
| 3 | Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 5,0 tấn | lít | 5,700 |
5. Điều kiện áp dụng
- Định mức được áp dụng tại khu vực đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV, V;
- Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2;
- Định mức áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) tại Bảng số 08.