Điều 28. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược phẩm phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thuốc vi phạm quy chế nói trên của mình, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. — Quyết định 3121/2001/QĐ-BYT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/05/2010
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 24/05/2010
Thay thế: 22/2009/TT-BYT · 24/11/2009
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 25 năm
24/05/201022/2009/TT-BYTBãi bỏ Đang xem
02/08/2001Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 3121/2001/QĐ-BYT › Chương 6 › Điều 28
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế đăng ký thuốc"
Điều 2
Điều 3
Chương 1 — CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
Điều 3. Trong Quy chế này, một số thuật ngữ được hiểu như sau:
Điều 4. Hồ sơ đăng ký thuốc phải được làm thành 3 bộ, trong đó có 1 bộ là bản chính. Những tài liệu sau đây nếu không có bản chính thì phải là bản sao có công chứng:
Điều 5. Yều cầu về nhãn thuốc:
Điều 6. Thuốc đã được cấp số đăng ký, trong thời hạn số đăng ký còn hiệu lực nếu muốn thay đổi một trong các nội dung sau thì phải làm hồ sơ đăng ký mới:
Điều 7. Thuốc đã được cấp số đăng ký, trong thời hạn số đăng ký còn hiệu lực nếu thay đổi/bổ sung một trong các nội dung sau thì phải xin phép Bộ Y tế:
Điều 8
Điều 9. Quy định về nghiên cứu độ ổn định, đăng ký hạn dùng của thuốc.
Điều 10
Điều 11. Cơ sở đăng ký thuốc phải nộp lệ phí đăng ký thuốc theo quy định hiện hành.
Chương 2 — HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC
Điều 12
Điều 13
Điều 14
Điều 15. Hồ sơ đăng ký lại thuốc sản xuất trong nước gồm:
Chương 3 — HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC NƯỚC NGOÀI
Điều 16
Điều 17
Điều 18
Điều 19. Hồ sơ đăng ký lại thuốc nước ngoài gồm:
Chương 4 — HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC SẢN XUẤT NHƯỢNG QUYỀN
Điều 20. Hồ sơ đăng ký thuốc sản xuất nhượng quyền giữa các cơ sở sản xuất thuốc trong nước gồm:
Điều 21. Hồ sơ đăng ký thuốc sản xuất nhượng quyền của nước ngoài cho các cơ sở sản xuất thuốc trong nước gồm:
Điều 22. Hồ sơ đăng ký lại thuốc sản xuất nhượng quyền gồm:
Chương 5 — QUY ĐỊNH VỀ DÙNG THỬ THUỐC ĐỂ ĐÁNH GIÁ TÍNH AN TOÀN, HIỆU LỰC CỦA THUỐC TRÊN NGƯỜI VIỆT NAM
Điều 23
Điều 24
Điều 25. Hồ sơ đề nghị dùng thử thuốc trên người Việt Nam phải làm thành 3 bộ, trong đó có ít nhất 01 bộ gốc hoặc bản sao có công chứng. Mỗi bộ hồ sơ gồm:
Chương 6 — XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 26. Thuốc đã được cấp số đăng ký, trong thời hạn số đăng ký còn hiệu lực sẽ bị đình chỉ lưu hành, rút số đăng ký trong những trường hợp sau:
Điều 27
Điều 28. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược phẩm phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thuốc vi phạm quy chế nói trên của mình, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương 7 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Các cơ sở phải có biện pháp chủ động theo dõi, phát hiện và tự thu hồi ngay thuốc không đạt về chất lượng, vi phạm các quy định hiện hành, báo cáo cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Điều 30
Điều 31
Phụ lục & mẫu biểu
Mẫu số 3A-ĐKT
Mẫu số 3B. ĐKT
Mẫu số 4A-ĐKT
Mẫu số 4B-ĐKT
Mẫu số 4C-ĐKT
Mẫu số 5A-ĐKT
Mẫu số 5B-ĐKT
Mẫu số 5C-ĐKT
Mẫu số 9A. ĐKT
Mẫu số 9B. ĐKT
Mẫu số 9C-ĐKT
Phụ lục 1. Danh mục thuốc nộp hồ sơ đăng ký tại sở y tế địa phương
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy