vanban.org

Điều 21. Hồ sơ đăng ký thuốc sản xuất nhượng quyền của nước ngoài cho các cơ sở sản xuất thuốc trong nước gồm: — Quyết định 3121/2001/QĐ-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/05/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/05/2010 Thay thế: 22/2009/TT-BYT · 24/11/2009
Bộ Y tế Ban hành 18/07/2001 Hiệu lực 02/08/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 3121/2001/QĐ-BYT Quy chế đăng ký thuốc · 3121/2001/QĐ-BYT
24/05/201022/2009/TT-BYTBãi bỏ Đang xem 02/08/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3121/2001/QĐ-BYT › Chương 4 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hồ sơ đăng ký thuốc sản xuất nhượng quyền của nước ngoài cho các cơ sở sản xuất thuốc trong nước gồm:

- Trang bìa (Mẫu số 1-ĐKT).

- Mục lục hồ sơ (Mẫu số 2-ĐKT).

- Đơn đăng ký sản xuất thuốc nhượng quyền (Mẫu số 4C-ĐKT).

- Tóm tắt đặc tính thuốc (Mẫu số 6-ĐKT)

- Giấy phép lưu hành thuốc nhượng quyền do cơ quan có thẩm quyền cấp (FSC).

- Giấy chứng nhận cơ sở có thuốc nhượng quyền đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc do cơ quan có thẩm quyền cấp (GMP).

- Giấy chứng nhận cơ sở nhận sản xuất nhượng quyền đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc do cơ quan có thẩm quyền cấp (GMP).

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sản xuất giữa cơ sở nhượng quyền và cơ sở nhận nhượng quyền.

- Quy trình sản xuất của cơ sở nhượng quyền sản xuất thuốc

- Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm của cơ sở nhượng quyền sản xuất thuốc.

- Phiếu kiểm nghiệm thuốc của cơ sở nhận nhượng quyền sản xuất.

- Tài liệu nghiên cứu về độ ổn định thuốc.

- Nhãn thuốc (được thiết kế hoặc gắn lên Mẫu số 7-ĐKT).

- Mẫu thuốc: 01 đơn vị đóng gói cho một quy cách đăng ký lưu hành.