vanban.org

Điều 17. — Quyết định 3121/2001/QĐ-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/05/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/05/2010 Thay thế: 22/2009/TT-BYT · 24/11/2009
Bộ Y tế Ban hành 18/07/2001 Hiệu lực 02/08/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 3121/2001/QĐ-BYT Quy chế đăng ký thuốc · 3121/2001/QĐ-BYT
24/05/201022/2009/TT-BYTBãi bỏ Đang xem 02/08/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3121/2001/QĐ-BYT › Chương 3 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17.

17.1. Hồ sơ đăng ký thuốc tân dược gồm:

- Trang bìa (Mẫu số 1-ĐKT).

- Mục lục hồ sơ (Mẫu số 2-ĐKT).

- Đơn đăng ký (Mẫu số 4B-ĐKT).

- Tóm tắt đặc tính thuốc (Mẫu số 6-ĐKT)

- Giấy phép lưu hành thuốc tại nước sản xuất do cơ quan có thẩm quyền cấp (FSC).

- Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc do cơ quan có thẩm quyền cấp (GMP).

- Quy trình sản xuất (đầy đủ, chi tiết)

- Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm (đầy đủ, chi tiết).

- Phiếu kiểm nghiệm thuốc của cơ sở sản xuất.

- Tài liệu nghiên cứu về độ ổn định của thuốc.

- Nhãn thuốc (được thiết kế hoặc gắn lên Mẫu số 7-ĐKT).

- Mẫu thuốc: 01 đơn vị đóng gói cho một quy cách đăng ký lưu hành.

17.2. Hồ sơ đăng ký thuốc tân dược mới thì ngoài những quy định tại khoản 17.1 thuộc Điều 17, phải bổ sung thêm:

- Tài liệu nghiên cứu về độc tính (độc tính cấp, độc tính bán trường diễn, trường diễn, độc tính tế bào).

- Tài liệu nghiên cứu về dược lý thực nghiệm.

- Tài liệu nghiên cứu về dược động học và sinh khả dụng.

- Tài liệu nghiên cứu về dược lý lâm sàng.