vanban.org

Điều 16. — Quyết định 3121/2001/QĐ-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/05/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/05/2010 Thay thế: 22/2009/TT-BYT · 24/11/2009
Bộ Y tế Ban hành 18/07/2001 Hiệu lực 02/08/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 3121/2001/QĐ-BYT Quy chế đăng ký thuốc · 3121/2001/QĐ-BYT
24/05/201022/2009/TT-BYTBãi bỏ Đang xem 02/08/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3121/2001/QĐ-BYT › Chương 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16.

16.1. Hồ sơ đăng ký nguyên liệu làm thuốc gồm:

- Trang bìa (Mẫu số 1-ĐKT).

- Mục lục hồ sơ (Mẫu số 2-ĐKT).

- Đơn đăng ký (Mẫu số 3B-ĐKT).

- Tóm tắt đặc tính thuốc (Mẫu số 6-ĐKT)

- Giấy phép lưu hành thuốc tại nước sản xuất do cơ quan có thẩm quyền cấp (FSC).

- Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc do cơ quan có thẩm quyền cấp (GMP).

- Quy trình sản xuất (đầy đủ, chi tiết)

- Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm (đầy đủ, chi tiết).

- Phiếu kiểm nghiệm thuốc của cơ sở sản xuất

- Tài liệu nghiên cứu về độ ổn định của nguyên liệu.

- Nhãn thuốc (được thiết kế hoặc gắn lên Mẫu số 7-ĐKT).

- Mẫu thuốc 01 gói (khối lượng mỗi gói đủ cho 3 lần kiểm nghiệm).

16.2. Hồ sơ đăng ký nguyên liệu mới làm thuốc thì ngoài những quy định tại khoản 16.1 thuộc Điều 16, phải bổ sung thêm:

- Tài liệu nghiên cứu về độc tính.

- Tài liệu nghiên cứu về dược lý thực nghiệm

- Tài liệu nghiên cứu về dược lý lâm sàng.