Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã ban hành trước đây đều không còn hiệu lực thực hiện. — Quyết định 25/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2018
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2018/QĐ-UBND · 03/07/2018
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 25/2007/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Các trường hợp nhà ở, công trình xây dựng không được cấp Giấy chứng nhận
Điều 6. Mẫu, giá trị pháp lý Giấy chứng nhận
Điều 7. Nguyên tắc cấp và ghi tên chủ sở hữu trên Giấy chứng nhận
Điều 8. Ghi nhận diện tích nhà ở, công trình; diện tích đất ở trên
Điều 9. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ và nghĩa vụ tài chính của chủ sở hữu khi được cấp Giấy chứng nhận
Điều 10. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
Chương II — CÁC LOẠI GIẤY TỜ VỀ TẠO LẬP NHÀ Ở - ĐẤT Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG LÀM CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 11. Giấy tờ hợp lệ về nhà ở - đất ở do cá nhân trong nước tạo lập trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 7 năm 2006) làm cơ sở pháp lý để cấp Giấy chứng nhận
Điều 12. Giấy tờ hợp pháp về nhà ở - đất ở do cá nhân trong nước tạo lập từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành về sau (ngày 01 tháng 7 năm
Điều 13. Giấy tờ hợp pháp về nhà ở - đất ở do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài và cá nhân nước ngoài tạo lập làm cơ sở pháp lý để cấp Giấy chứng nhận
Điều 14. Giấy tờ về công trình xây dựng do cá nhân trong nước tạo lập trước ngày Nghị định 95/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 11 tháng 8 năm 2005) làm cơ sở pháp lý để cấp Giấy chứng nhận
Điều 16. Giấy tờ hợp pháp về công trình xây dựng do cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài tạo lập làm cơ sở pháp lý để cấp Giấy chứng nhận
Điều 17. Giấy tờ về tạo lập về nhà ở, công trình được xây dựng trên đất thuê, mượn làm cơ sở pháp lý để cấp Giấy chứng nhận (chủ nhà khác chủ sử dụng đất)
Điều 18. Trình tự, thủ tục cấp lần đầu Giấy chứng nhận cho cá nhân
Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp lần đầu Giấy chứng nhận cho tổ chức
Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận
Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận
Điều 22. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ KHI
Điều 24
Điều 25. Trình tự, thủ tục điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định này do lỗi sai sót trong quá trình thực hiện
Điều 26. Xử lý trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
Điều 27. Quản lý việc thế chấp nhà ở của tổ chức và cá nhân
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ
Điều 28. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Xây dựng
Điều 29. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan
Điều 30. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 31. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc cấp giấy chứng nhận
Điều 34. Khen thưởng
Điều 35. Xử lý vi phạm
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy