Điều 11. Giấy tờ hợp lệ về nhà ở - đất ở do cá nhân trong nước tạo lập trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 7 năm 2006) làm cơ sở pháp lý để cấp Giấy chứng nhận
Cá nhân trong nước có nhà ở - đất ở được tạo lập trước ngày 01 tháng 7 năm
2006 khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải có một trong các loại giấy tờ theo quy định sau:
1. Giấy tờ hợp lệ ghi tên của cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận được cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 và nhà đất đó phải không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết 23/2003/QH11, Nghị quyết 755/2005/NQ-UBTVQH11, gồm có:
a) Bằng khoán đất thổ cư có ghi nhận nhà ở trên đất;
b) Giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thỏa thuận tương phân di sản, khai nhận thừa kế, văn bản xác nhận quyền sở hữu về nhà ở, văn tự đoạn mãi bất động sản (nhà ở và đất ở) được chính quyền chế độ cũ chứng nhận (kể cả chưa nộp trước bạ);
c) Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc Giấy phép hợp thức hóa kiến trúc do chính quyền chế độ cũ cấp;
d) Bản án của Tòa án có hiệu lực thi hành;
đ) Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở - đất ở.
2. Giấy tờ hợp lệ ghi tên của cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc chứng nhận sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, gồm có:
a) Giấy chứng nhận sang tên trong các trường hợp: mua bán, đổi, tặng cho, nhận thừa kế hoặc ủy quyền sở hữu nhà ở do Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện chứng nhận có nội dung công nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở cho bên nhận nhà ở;
b) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do Sở Xây dựng Minh Hải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân tỉnh cấp;
c) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm
1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị (gọi tắt là
Nghị định 60/CP);
d) Giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà ở được Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định pháp luật và kèm theo các giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở cũ hoặc quyền sử dụng đất ở thuộc căn nhà được cấp phép xây dựng, sửa chữa (nếu có). Trường hợp nhà ở được xây dựng từ ngày 01/7/2004 về sau thì phải có bản vẽ hoàn công và biên bản kiểm tra hoàn thành (biên bản kiểm nhận công trình) do cơ quan cấp giấy phép xây dựng ban hành;
đ) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định 181/2004/NĐ-CP) mà trên Giấy chứng nhận đã ghi nhận về quyền sở hữu nhà ở có trên thửa đất theo quy định tai điểm c, khoản 5, mục III Thông tư số
01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (Thông tư
01/2005/TT-BTNMT); các trường hợp tạo lập nhà ở trên đất đã có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được sử dụng vào mục đích làm đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;
e) Giấy tờ về giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
g) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở - đất ở thuộc sở hữu nhà nước trước ngày
05 tháng 7 năm 1994; hoặc Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định 61/NĐ-CP kèm theo Biên bản thanh lý Hợp đồng; Hợp đồng mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước bằng hình thức đấu giá kèm theo Biên bản thanh lý Hợp đồng hoặc văn bản xác nhận đã trả đủ tiền mua nhà theo Hợp đồng;
h) Hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất ở được ký kết giữa doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở và bên mua nhà (không cần phải có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân các cấp) kèm theo Biên bản bàn giao nhà và Biên bản thanh lý Hợp đồng mua bán nhà ở;
I) Di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản về nhà ở hoặc giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, hoán đổi nhà ở thuộc sở hữu tư nhân được công chứng, chứng thực của cơ quan có thẩm quyền (kể cả chưa nộp trước bạ) và kèm theo giấy tờ về nhà, đất của bên chuyển quyền (nếu có);
k) Quyết định, bản án của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền về việc giải quyết vấn đề quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở gắn liền với nhà ở đã có hiệu lực pháp luật và kèm theo giấy tờ về nhà, đất của bên chuyển quyền (nếu có);
3. Trường hợp có giấy tờ được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, nhưng người đề nghị cấp Giấy chứng nhận không đứng tên trong các loại giấy tờ đó, thì phải kèm thêm giấy tờ liên quan đến các giao dịch về nhà ở như: mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế... được Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên xác nhận hoặc trong Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, đất ở về việc cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã tạo lập nhà ở thông qua các giao dịch như đã nêu trên.
4. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận không có một trong những giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này thì Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về hiện trạng nhà ở, đất ở không có tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và nhà ở được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng hoặc phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.