vanban.org

Điều 6. Định mức lao động — Quyết định 19/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 20/04/2026 Hiệu lực 01/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

1.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai:

1.1.1. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn, gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.

1.1.2. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra, bao gồm:

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp;

d) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất.

1.2. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra.

1.2.1. Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa.

1.2.2. Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất.

1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.

1.3. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

1.3.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, bao gồm: sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng; đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu; phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được.

1.3.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.

1.3.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa

2.1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.

a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;

c) Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra;

d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra;

đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất;

e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;

g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

2.1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất.

2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

2.2. Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

2.2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất.

2.2.2. Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.

2.2.3. Điều tra phẫu diện đất, bao gồm: Đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất.

2.2.4. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra.

2.2.5. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa.

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

3.1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.

3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra.

3.1.2. Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.

3.2. Phân tích mẫu đất.

Các chỉ tiêu phân tích gồm: vi sinh vật tổng số; thành phần cơ giới (cát, limon, sét); dung trọng; tỷ trọng; độ chua của đất (pHKCl); chất hữu cơ tổng số (OM%); nitơ tổng số (N%); phốt pho tổng số (P2O5%); kali tổng số (K2O%), CEC.

3.3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất.

3.3.1. Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất.

3.3.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất.

3.3.3. Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối).

3.3.4. Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất.

3.3.5. Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn).

3.4. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất.

3.4.1. Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai.

3.4.2. Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra.

3.4.3. Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra.

3.4.4. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

3.4.5. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

3.4.6. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

3.4.7. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất.

3.5. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.

Bước 4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai.

4.2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin phân mức chất lượng đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin về hiệu quả kinh tế; lớp thông tin về hiệu quả xã hội; lớp thông tin về hiệu quả môi trường; lớp thông tin phân mức tiềm năng đất đai; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

4.3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.

4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.

4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.

4.4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất.

4.4.1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa.

4.4.2. Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng.

4.4.3. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu.

4.4.4. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất.

4.4.5. Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất.

4.4.6. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất.

4.4.7. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.

4.5. Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

4.5.1. Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

4.5.2. Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi.

4.6. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai.

4.6.1. Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin.

4.6.2. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.

4.6.3. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai.

4.6.4. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất.

4.6.5. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất.

4.6.6. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.

4.7. Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

4.7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

4.7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.

4.8. Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất.

5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất.

5.1.2. Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất.

5.1.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất.

5.1.4. Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo loại đất.

5.1.5. Tổng hợp đánh giá chất lượng đất.

5.2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai.

5.2.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai.

5.2.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai.

5.2.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai.

5.2.4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai.

5.2.5. Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường).

5.2.6. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất.

5.3. Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước đối với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

5.3.1. Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước.

5.3.2. Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.

5.3.3. Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.

5.4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất.

5.5. Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

2. Định mức

a) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 1

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
Bước 1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
1.1Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khácNhóm 3ĐCV312
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1.2Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra
1.2.1Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiênNhóm 3ĐCV348142
1.2.2Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộiNhóm 3ĐCV33666
1.2.3Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệpNhóm 2ĐCV3628944
1.2.4g g g g g p Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đấtNhóm 2ĐCV397
2g Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra
2.1Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địaNhóm 3ĐCV346
2.2Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đấtNhóm 3ĐCV3184
2.3g g g Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộNhóm 3ĐCV3184
3Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
3.1p Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thậpNhóm 4ĐCV3116
3.2p Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụngNhóm 4ĐCV3112
3.3g Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồNhóm 2ĐCV325
Bước 2Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
1Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
1.1Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa
1.1.1Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đấtNhóm 4ĐCV316
1.1.2Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tínhNhóm 2ĐCV314
1.1.3Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều traNhóm 3ĐCV392
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1.1.4Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều traNhóm 4ĐCV3g p 108g p
1.1.5Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đấtNhóm 4ĐCV3184
1.1.6ị ị p ệ Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn thành phốNhóm 4ĐCV392
1.1.7p Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều traNhóm 4ĐCV340
1.1.8ỳ p g Biên tập và in bản đồ điều tra thực địaNhóm 4ĐCV392
1.2Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địaNhóm 4ĐCV345
1.3Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đấtNhóm 2ĐCV325
1.4Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địaNhóm 2ĐCV389
2Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
2.1g Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đấtNhóm 4ĐCV392
2.2g Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tayNhóm 4ĐCV340
2.3p g y y Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều traNhóm 4ĐCV392
2.4ệ Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địaNhóm 2ĐCV3127
Bước 3ị Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
1Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra
1.1Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều traNhóm 4ĐCV392
1.2g Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tíchNhóm 2ĐCV392
2p Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất
2.1Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đấtNhóm 3ĐCV35
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
2.2Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đấtNhóm 2ĐCV392
2.3g y g Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)Nhóm 2ĐCV346
2.4g ) Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đấtNhóm 2ĐCV3368
2.5g Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn)Nhóm 2ĐCV392
3g ạ) Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất
3.1g Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đaiNhóm 3ĐCV35
3.2Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều traNhóm 3ĐCV3106
3.3Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều traNhóm 3ĐCV380
3.4g g Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bànNhóm 3ĐCV380
3.5Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bànNhóm 3ĐCV380
3.6Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bànNhóm 3ĐCV380
3.7g g Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đấtNhóm 3ĐCV3106
4Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệpNhóm 2ĐCV380
Bước 4Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
1Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đaiNhóm 2ĐCV3182
2g Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đềNhóm 2ĐCV384
3g p g y Xây dựng lớp thông tin loại đất
3.1Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địaNhóm 1ĐCV3 Nhóm 3ĐCV33
3.292
3.3Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đấtNhóm 3ĐCV340
4Xây dựng bản đồ chất lượng đất
4.1Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địaNhóm 3ĐCV376
4.2Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựngNhóm 3ĐCV3196
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
4.3Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậuNhóm 3ĐCV3g p 272g p
4.4Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đấtNhóm 3ĐCV3152
4.5y g p g p g Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đấtNhóm 3ĐCV3196
4.6Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đấtNhóm 1ĐCV32
4.7Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồNhóm 3ĐCV333
5Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi
5.1Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồiNhóm 4ĐCV360
5.2Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồiNhóm 4ĐCV360
6ý p Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai
6.1Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tinNhóm 3ĐCV3152
6.2Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trườngNhóm 3ĐCV3474
6.3 6.4q q q g Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đấtNhóm 3ĐCV3 Nhóm 3ĐCV3152 196
6.5p g g g Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đấtNhóm 1ĐCV32
6.6g g Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồNhóm 3ĐCV333
7Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai
7.1Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 3ĐCV3276
7.2q g Quét các dữ liệu khác có liên quanNhóm 2ĐCV392
8Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 3ĐCV3184
Bước 5Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
1g p p Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất
1.1Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đấtNhóm 2ĐCV370
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1.2Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2g ệp 51g ệp
1.3Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC276
1.4Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo loại đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2127
1.5Tổng hợp đánh giá chất lượng đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC264
2Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai
2.1Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đaiNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV683
2.2Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đaiNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC225
2.3Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC251
2.4Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC276
2.5Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC257
2.6Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2552
3Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
3.1g ỳ Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trướcNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC283
3.2Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trướcNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC225
3.3Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trướcNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC251
4Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC264
5Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đaiNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2110
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
Bước 6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đaig pg p
1Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáoNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV632
2Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đaiNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC264
3Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC219

Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 24 tháng tỉnh bằng 30% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

- Thời gian điều tra, đánh giá trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

b) Điều tra phẫu diện đất (bao gồm đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất)

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm/phẫu diện)
ChínhPhụThăm dò
1Trường hợp đào phẫu diện đấtNhóm 3ĐCV3, 1LX40,750,380,25
2Trường hợp khoan phẫu diện đấtNhóm 3ĐCV3, 1LX40,380,250,12

c) Phân tích mẫu đất

Bảng 3

STTMã hiệuChỉ tiêu phân tíchĐịnh biênĐịnh mức (công/chỉ tiêu)
11Đ1Dung trọng1ĐCV30,24
21Đ2Tỷ trọng1ĐCV30,24
31Đ3pHKCl1ĐCV30,40
41Đ4Chất hữu cơ tổng số1ĐCV30,45
51Đ5Thành phần cơ giới
5a1Đ5aCát, cát mịn1ĐCV30,32
5b1Đ5bLimon1ĐCV30,32
5c1Đ5cSét1ĐCV30,32
61Đ6CEC1ĐCV30,40
71Đ7N tổng số1ĐCV30,75
81Đ8P2O5 tổng số1ĐCV30,75
91Đ9K2O tổng số1ĐCV30,75
101Đ10Vi sinh vật
10a1Đ10aTổng số vi khuẩn hiếu khí1ĐCV30,50
10b1Đ10bTổng số nấm men1ĐCV30,40
10c1Đ10cTổng số nấm mốc1ĐCV30,40
10d1Đ10dTổng số xạ khuẩn1ĐCV30,50