vanban.org

Điều 12. Định mức lao động — Quyết định 19/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 20/04/2026 Hiệu lực 01/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

1.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

1.1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.

1.1.2. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất.

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

1.1.3. Khảo sát sơ bộ tại thực địa.

a) Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra;

b) Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn;

c) Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ.

1.2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

1.2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

1.2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.

1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hoá

2.1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.

a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;

c) Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra;

d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra;

đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa;

e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;

g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

2.1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa.

2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

2.2. Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất.

2.2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa.

2.2.2. Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa.

2.2.3. Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị (bao gồm lấy mẫu đất để đánh giá đất bị suy giảm độ phì)..

2.2.4. Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị.

2.2.5. Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.

2.2.6. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.

2.2.7. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa.

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

3.1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.

3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.

3.1.2. Lựa chọn kết quả phân tích (bao gồm phân tích mẫu đất).

3.2. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất.

3.2.1. Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất.

3.2.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất.

3.2.3. Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn; đất bị kết von theo chỉ tiêu đã phân cấp.

3.3. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Bước 4. Xây dựng bản đồ thoái hoá đất

4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất.

4.2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; lớp thông tin đất bị xói mòn; lớp thông tin đất bị khô hạn; lớp thông tin đất bị kết von; lớp thông tin thoái hóa đất; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi.

4.3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.

4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.

4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin đã thiết kế.

4.4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.

4.5. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị suy giảm độ phì; xây dựng lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; lớp thông tin về độ phì đất đã có trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; chồng xếp lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức suy giảm độ phì theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị suy giảm độ phì.

4.6. Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị xói mòn; xây dựng các lớp thông tin hệ số xói mòn do mưa (R), hệ số xói mòn của đất (K), hệ số chiều dài sườn dốc (L), hệ số độ dốc (S), hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất (C), hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất (P); chồng xếp các lớp thông tin để xây dựng lớp thông tin đất bị xói mòn; chồng xếp lớp thông tin đất bị xói mòn và lớp thông tin về loại đất để xác định phân mức xói mòn theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị xói mòn.

4.7. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị khô hạn; xây dựng các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn; chồng xếp các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị khô hạn; chồng xếp lớp thông tin đất bị khô hạn và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức khô hạn theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị khô hạn.

4.8. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị kết von; xây dựng lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa từ kết quả điều tra đất bị kết von và kết quả đánh giá từ tài liệu thu thập; chồng xếp lớp thông tin đất bị kết von và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức kết von theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị kết von.

4.9. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất, bao gồm: phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất; chồng xếp các lớp thông tin về đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn; đất bị kết von để xây dựng lớp thông tin thoái hóa đất; xhồng xếp lớp thông tin thoái hóa đất và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ thoái hóa theo loại đất; xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ; xuất dữ liệu phục vụ đánh giá thoái hóa đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ thoái hóa đất.

4.10. Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi, bao gồm: xác định các khu vực đất bị thoái hóa từ kết quả phân mức thoái hóa đất; chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần xử lý, cải tạo và phục hồi.

4.11. Xây dựng dữ liệu thoái hóa đất.

4.11.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

4.11.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.

4.12. Cập nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hoá đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hoá đất

5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất.

5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

5.1.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất.

5.1.3. Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất.

5.1.4. Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất.

5.2. Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất.

5.2.1. So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả kỳ trước (nếu có) theo loại hình thoái hóa và loại đất.

5.2.2. Xác định nguyên nhân thoái hóa đất.

5.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước (nếu có).

5.2.4. Dự báo nguy cơ thoái hóa đất.

5.3. Đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất.

5.4. Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất

6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất.

6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

2. Định mức

a) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất; xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái hoá; chụp ảnh minh họa, đo độ ẩm, pH đất; lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

STTNội dung công việcĐịnh biêng Định mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
Bước 1Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
1g Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất
1.1Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khácNhóm 3ĐCV312
1.2Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đấtNhóm 3ĐCV3
1.2.1q Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiênNhóm 3ĐCV348142
1.2.2) g y Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộiNhóm 3ĐCV33666
1.2.3Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệpNhóm 3ĐCV3110166
1.3g g g p Khảo sát sơ bộ tại thực địa
1.3.1Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều traNhóm 3ĐCV3184
1.3.2Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bànNhóm 3ĐCV31229
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1.3.3Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộNhóm 3ĐCV3184
2Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
2.1p Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thậpNhóm 4ĐCV384
2.2p Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụngNhóm 4ĐCV362
2.3g Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồNhóm 2ĐCV375
Bước 2g Lập kế hoạch và điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa
1p g Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
1.1ự ị Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa
1.1.1Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đấtNhóm 4ĐCV369
1.1.2Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tínhNhóm 2ĐCV372
1.1.3Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều traNhóm 3ĐCV392
1.1.4Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đấtNhóm 2ĐCV3108
1.1.5Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tinNhóm 4ĐCV3184
1.1.6Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn thành phốNhóm 4ĐCV392
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1.1.7Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;Nhóm 4ĐCV340
1.1.8Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóaNhóm 3ĐCV392
45
Nhóm 2ĐCV3
1.2
1.3g q ự ị Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóaNhóm 2ĐCV325
1.4Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địaNhóm 2ĐCV389
2Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa
2.1ạ ự ị Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địaNhóm 4ĐCV31228
2.2Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địaNhóm 4ĐCV310
2.3ạ ự ị Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.Nhóm 4ĐCV392
2.4ị g ệ ạ ập Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địaNhóm 2ĐCV364
Bước 3ự ị Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp
1g ạ g ệp Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra
1.1Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng cơ sở dữ liệu điều traNhóm 4ĐCV392
1.2Lựa chọn kết quả phân tíchNhóm 1ĐCV32
2Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất
2.1Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đấtNhóm 3ĐCV35
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
2.2Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đấtNhóm 2ĐCV360
2.3ộ ạ Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn; đất bị kết von theo chỉ tiêu phân cấpNhóm 2ĐCV360
3p p Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệpNhóm 2ĐCV380
Bước 4ý g ộ g ạ g ệp Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
1Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đấtNhóm 2ĐCV3182
2Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đềNhóm 2ĐCV3108
3p g y Xây dựng lớp thông tin loại đất
3.1Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV33
3.2Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địaNhóm 3ĐCV392
3.3Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đấtNhóm 3ĐCV340
4Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tinNhóm 3ĐCV376
5Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phìNhóm 3ĐCV3255
6Xây dựng bản đồ đất bị xói mònNhóm 3ĐCV3414
7Xây dựng bản đồ đất bị khô hạnNhóm 3ĐCV3397
8Xây dựng bản đồ đất bị kết vonNhóm 3ĐCV3170
9Xây dựng bản đồ thoái hóa đấtNhóm 3ĐCV3390
10Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồiNhóm 3ĐCV3105
11Xây dựng cơ sở dữ liệu thoái hóa đất
11.1Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 3ĐCV3276
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
11.2 12Quét các dữ liệu khác có liên quan Cập nhật dữ liệu về thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luậtNhóm 2ĐCV3 Nhóm 3ĐCV392 184
Bước 5Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
1Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đấtNhóm 2ĐCV3
1.1ạg Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC290
1.2Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC276
1.3Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2135
1.4Tổng hợp đánh giá thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2127
2Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
2.1So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC275
2.2Xác định nguyên nhân thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC260
2.3Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trướcNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC253
2.4ị ỳ Dự báo nguy cơ thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2200
3Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2113
4Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC262
Bước 6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáoNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV632
2Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC264
3Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự ánNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC219

Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 24 tháng tính bằng 30% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.

- Thời gian điều tra, đánh giá trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.

b) Điều tra các loại hình thoái hóa đất (không bao gồm lấy mẫu đất); xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái hoá; chụp ảnh minh họa, đo độ ẩm, pH đất

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bịNhóm 4ĐCV398176
2Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bịNhóm 4ĐCV354128
3Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tayNhóm 4ĐCV3922

c) Lấy mẫu đất

- Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);

- Định mức: 0,05 công nhóm/mẫu đất.

d) Phân tích mẫu đất

Định mức lao động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 3.