vanban.org

Quyết định 19/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 20/04/2026 Hiệu lực 01/05/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/05/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19 /2026/QĐ-UBND 19

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 4 năm 202

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất
đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 2934/TTr-SNNMT ngày 31 tháng 3 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
Trường hợp các quy định, văn bản được viện dẫn tại định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

2. Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Các dự án điều tra, đánh giá đất đai đã được thực hiện trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện theo Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà không phải điều chỉnh lại theo quy định của Quyết định này;

b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.

4. Trong quá trình áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh điều chỉnh kịp thời.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

QUY ĐỊNH
Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh Thái Nguyên) 19 20

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên áp dụng cho các công việc sau:

1.1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;

1.2. Điều tra, đánh giá thoái hoá đất;

1.3. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;

1.4. Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề.

2. Định mức này làm căn cứ xây dựng, ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công về điều tra, đánh giá đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;

2. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

3. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

4. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

5. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;

6. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

7. Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

8. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;

9. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

10. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

11. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

12. Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

13. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.

Điều 4. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai

Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên gồm các định mức thành phần sau:

1. Định mức lao động

Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một sản phẩm cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

Lao động kỹ thuật trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.

Thành phần định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.

b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).

c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (thực hiện bước công việc). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công đơn hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.

2. Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị.

a) Định mức dụng cụ lao động: là thời gian sử dụng dụng cụ lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ lao động là tháng.

b) Định mức tiêu hao vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.

c) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng.

d) Định mức tiêu hao năng lượng: là xác định nhu cầu tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:

Định mức điện = (Công suất thiết bị (KW/giờ) x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

đ) Định mức tiêu hao nhiên liệu là số lượng nhiên liệu cần thiết để thực hiện các hạng mục công việc.

3. Nguyên tắc áp dụng

a) Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được tính theo công thức sau:

Mt = Mcld+ Mpd + Mpt

Trong đó:

Mt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Mcld là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Mpd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

b) Định mức điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được tính theo công thức sau:

Mt = Mthd+ Mdt+ Mpt

Trong đó:

Mt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Mthd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội dung điều tra các loại hình thoái hoá đất) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Mdt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hoá tính theo điểm điều tra = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

c) Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được tính theo công thức sau:

Mt = Mond+ Mlm + Mpt

Trong đó:

Mt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Mond là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Mlm là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

STTQ y ị Nội dung viết tắtViết tắt
1Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đươngĐCV2
2Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đươngĐCV3
3Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đươngĐCV4
4Địa chính viên hạng III bậc 6 và tương đươngĐCV6
5Địa chính viên hạng II bậc 2 và tương đươngĐCVC2
6Lái xe bậc 4LX4
7Dung tích hấp thuCEC
8Kali tổng sốK2O (%)
9Nitơ tổng sốN (%)
10Phốt pho tổng sốP2O5 (%)
11Độ chua của đấtpHkcl
12ChìPb
13CadimiCd
14ĐồngCu
15AsenAs
16KẽmZn
STTNội dung viết tắtViết tắt
17CrômCr
18Thuỷ ngânHg
19NikenNi
20Đơn vị tínhĐVT
21Số thứ tựSTT
22Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)Thời hạn (tháng)

Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Mục 1 ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

Điều 6. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

1.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai:

1.1.1. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn, gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.

1.1.2. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra, bao gồm:

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp;

d) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất.

1.2. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra.

1.2.1. Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa.

1.2.2. Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất.

1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.

1.3. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

1.3.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, bao gồm: sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng; đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu; phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được.

1.3.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.

1.3.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa

2.1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.

a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;

c) Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra;

d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra;

đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất;

e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;

g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

2.1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất.

2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

2.2. Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

2.2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất.

2.2.2. Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.

2.2.3. Điều tra phẫu diện đất, bao gồm: Đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất.

2.2.4. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra.

2.2.5. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa.

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

3.1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.

3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra.

3.1.2. Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.

3.2. Phân tích mẫu đất.

Các chỉ tiêu phân tích gồm: vi sinh vật tổng số; thành phần cơ giới (cát, limon, sét); dung trọng; tỷ trọng; độ chua của đất (pHKCl); chất hữu cơ tổng số (OM%); nitơ tổng số (N%); phốt pho tổng số (P2O5%); kali tổng số (K2O%), CEC.

3.3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất.

3.3.1. Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất.

3.3.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất.

3.3.3. Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối).

3.3.4. Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất.

3.3.5. Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn).

3.4. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất.

3.4.1. Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai.

3.4.2. Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra.

3.4.3. Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra.

3.4.4. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

3.4.5. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

3.4.6. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

3.4.7. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất.

3.5. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.

Bước 4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai.

4.2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin phân mức chất lượng đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin về hiệu quả kinh tế; lớp thông tin về hiệu quả xã hội; lớp thông tin về hiệu quả môi trường; lớp thông tin phân mức tiềm năng đất đai; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

4.3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.

4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.

4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.

4.4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất.

4.4.1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa.

4.4.2. Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng.

4.4.3. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu.

4.4.4. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất.

4.4.5. Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất.

4.4.6. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất.

4.4.7. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.

4.5. Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

4.5.1. Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

4.5.2. Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi.

4.6. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai.

4.6.1. Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin.

4.6.2. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.

4.6.3. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai.

4.6.4. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất.

4.6.5. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất.

4.6.6. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.

4.7. Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

4.7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

4.7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.

4.8. Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất.

5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất.

5.1.2. Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất.

5.1.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất.

5.1.4. Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo loại đất.

5.1.5. Tổng hợp đánh giá chất lượng đất.

5.2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai.

5.2.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai.

5.2.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai.

5.2.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai.

5.2.4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai.

5.2.5. Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường).

5.2.6. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất.

5.3. Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước đối với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

5.3.1. Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước.

5.3.2. Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.

5.3.3. Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.

5.4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất.

5.5. Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

2. Định mức

a) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 1

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
Bước 1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
1.1Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khácNhóm 3ĐCV312
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1.2Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra
1.2.1Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiênNhóm 3ĐCV348142
1.2.2Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộiNhóm 3ĐCV33666
1.2.3Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệpNhóm 2ĐCV3628944
1.2.4g g g g g p Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đấtNhóm 2ĐCV397
2g Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra
2.1Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địaNhóm 3ĐCV346
2.2Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đấtNhóm 3ĐCV3184
2.3g g g Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộNhóm 3ĐCV3184
3Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
3.1p Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thậpNhóm 4ĐCV3116
3.2p Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụngNhóm 4ĐCV3112
3.3g Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồNhóm 2ĐCV325
Bước 2Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
1Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
1.1Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa
1.1.1Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đấtNhóm 4ĐCV316
1.1.2Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tínhNhóm 2ĐCV314
1.1.3Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều traNhóm 3ĐCV392
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1.1.4Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều traNhóm 4ĐCV3g p 108g p
1.1.5Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đấtNhóm 4ĐCV3184
1.1.6ị ị p ệ Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn thành phốNhóm 4ĐCV392
1.1.7p Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều traNhóm 4ĐCV340
1.1.8ỳ p g Biên tập và in bản đồ điều tra thực địaNhóm 4ĐCV392
1.2Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địaNhóm 4ĐCV345
1.3Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đấtNhóm 2ĐCV325
1.4Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địaNhóm 2ĐCV389
2Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
2.1g Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đấtNhóm 4ĐCV392
2.2g Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tayNhóm 4ĐCV340
2.3p g y y Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều traNhóm 4ĐCV392
2.4ệ Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địaNhóm 2ĐCV3127
Bước 3ị Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
1Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra
1.1Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều traNhóm 4ĐCV392
1.2g Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tíchNhóm 2ĐCV392
2p Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất
2.1Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đấtNhóm 3ĐCV35
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
2.2Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đấtNhóm 2ĐCV392
2.3g y g Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)Nhóm 2ĐCV346
2.4g ) Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đấtNhóm 2ĐCV3368
2.5g Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn)Nhóm 2ĐCV392
3g ạ) Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất
3.1g Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đaiNhóm 3ĐCV35
3.2Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều traNhóm 3ĐCV3106
3.3Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều traNhóm 3ĐCV380
3.4g g Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bànNhóm 3ĐCV380
3.5Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bànNhóm 3ĐCV380
3.6Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bànNhóm 3ĐCV380
3.7g g Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đấtNhóm 3ĐCV3106
4Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệpNhóm 2ĐCV380
Bước 4Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
1Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đaiNhóm 2ĐCV3182
2g Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đềNhóm 2ĐCV384
3g p g y Xây dựng lớp thông tin loại đất
3.1Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địaNhóm 1ĐCV3 Nhóm 3ĐCV33
3.292
3.3Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đấtNhóm 3ĐCV340
4Xây dựng bản đồ chất lượng đất
4.1Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địaNhóm 3ĐCV376
4.2Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựngNhóm 3ĐCV3196
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
4.3Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậuNhóm 3ĐCV3g p 272g p
4.4Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đấtNhóm 3ĐCV3152
4.5y g p g p g Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đấtNhóm 3ĐCV3196
4.6Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đấtNhóm 1ĐCV32
4.7Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồNhóm 3ĐCV333
5Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi
5.1Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồiNhóm 4ĐCV360
5.2Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồiNhóm 4ĐCV360
6ý p Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai
6.1Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tinNhóm 3ĐCV3152
6.2Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trườngNhóm 3ĐCV3474
6.3 6.4q q q g Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đấtNhóm 3ĐCV3 Nhóm 3ĐCV3152 196
6.5p g g g Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đấtNhóm 1ĐCV32
6.6g g Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồNhóm 3ĐCV333
7Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai
7.1Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 3ĐCV3276
7.2q g Quét các dữ liệu khác có liên quanNhóm 2ĐCV392
8Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 3ĐCV3184
Bước 5Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
1g p p Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất
1.1Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đấtNhóm 2ĐCV370
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1.2Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2g ệp 51g ệp
1.3Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC276
1.4Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo loại đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2127
1.5Tổng hợp đánh giá chất lượng đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC264
2Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai
2.1Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đaiNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV683
2.2Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đaiNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC225
2.3Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC251
2.4Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC276
2.5Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC257
2.6Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2552
3Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
3.1g ỳ Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trướcNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC283
3.2Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trướcNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC225
3.3Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trướcNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC251
4Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC264
5Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đaiNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2110
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
Bước 6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đaig pg p
1Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáoNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV632
2Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đaiNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC264
3Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC219

Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 24 tháng tỉnh bằng 30% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

- Thời gian điều tra, đánh giá trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

b) Điều tra phẫu diện đất (bao gồm đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất)

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm/phẫu diện)
ChínhPhụThăm dò
1Trường hợp đào phẫu diện đấtNhóm 3ĐCV3, 1LX40,750,380,25
2Trường hợp khoan phẫu diện đấtNhóm 3ĐCV3, 1LX40,380,250,12

c) Phân tích mẫu đất

Bảng 3

STTMã hiệuChỉ tiêu phân tíchĐịnh biênĐịnh mức (công/chỉ tiêu)
11Đ1Dung trọng1ĐCV30,24
21Đ2Tỷ trọng1ĐCV30,24
31Đ3pHKCl1ĐCV30,40
41Đ4Chất hữu cơ tổng số1ĐCV30,45
51Đ5Thành phần cơ giới
5a1Đ5aCát, cát mịn1ĐCV30,32
5b1Đ5bLimon1ĐCV30,32
5c1Đ5cSét1ĐCV30,32
61Đ6CEC1ĐCV30,40
71Đ7N tổng số1ĐCV30,75
81Đ8P2O5 tổng số1ĐCV30,75
91Đ9K2O tổng số1ĐCV30,75
101Đ10Vi sinh vật
10a1Đ10aTổng số vi khuẩn hiếu khí1ĐCV30,50
10b1Đ10bTổng số nấm men1ĐCV30,40
10c1Đ10cTổng số nấm mốc1ĐCV30,40
10d1Đ10dTổng số xạ khuẩn1ĐCV30,50
Điều 7. Định mức dụng cụ lao động

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Tủ đựng tài liệuCái603.726g p
2Bàn làm việcCái9613.413
3Ghế tựaCái9613.413
4Chuột máy tínhCái6013.413
5Máy tính casioCái601.118
6Ổn áp dùng chungCái603.726
7Lưu điện cho máy tínhCái6011.178
8Máy hút bụiCái602,00745
STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
9Máy hút ẩmCái601,501.242
10Quạt trầnCái600,101.863
11Đèn neonBộ360,043.726
12Màn chiếu điệnCái600,12135
13Bút trình chiếuCái60Pin khô35
14Quần áo bảo hộ lao độngBộ6528
15Quần áo mưaBộ12264
16Ba lôCái24528
17Bình đựng nước uốngCái36528
18Máy ảnh kỹ thuật sốCái6094

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 4 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa15,22
2g Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa16,65
3Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp16,99
4Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai34,68
5Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất15,05
6g Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai1,43

2. Điều tra phẫu diện đất

Bảng 5

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (ca/phẫu diện)
Trường hợp đào phẫu diệnTrường hợp khoan phẫu diện
ChínhPhụThăm dòChínhPhụThăm dò
1Quần áo bảo hộ lao độngBộ631,511,50,750,5
2Ba lôCái2431,51,51,50,750,5
3Quần áo mưaBộ121,50,750,50,750,380,25
4Bộ dụng cụ đào đấtCái240,750,380,25
5Khoan lấy mẫu đấtBộ240,380,190,13

Định mức (ca/phẫu diện)

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Trường hợp đào phẫu diệnTrường hợp khoan phẫu diện
ChínhPhụThăm dòChínhPhụThăm dò
6Dụng cụ so màu (Munsell) đấtCái240,750,380,250,380,190,13
7Ống đựng dung trọng đấtỐng241111
8Bộ đóng dung trọng đấtBộ240,10,10,10,1
9Máy ảnh kỹ thuật sốCái600,50,250,130,50,250,13
10Bình đựng nước uốngCái360,50,250,130,50,250,13
11Mũ cứngCái12422211
12Ô che mưa che nắngCái1221110,50,5
13Giầy bảo hộĐôi6422211
14Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vịà Cục0,50,250,250,250,1250,125
15Thước đo phẫu diệnCái610,50,50,25

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 6

STTMã hiệuDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
11Đ1Dung trọng
1Cốc nhựaCái360,160
2Cốc thủy tinhCái120,160
3Đũa thủy tinhCái120,160
4Phễu lọc thủy tinhCái120,160
5Bình thủy tinh 250mlCái120,160
6Đĩa phơi mẫuCái120,160
7Áo bluCái120,400
8Dép xốpĐôi60,800
9Găng tayHộp0,30,010
10Khẩu trang y tếHộp0,30,010
11Đồng hồ treo tườngCái600,060
12Tủ đựng tài liệuCái600,060
13Bàn làm việcCái960,240
14Ghế tựaCái960,240
STTMã hiệuDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
15Quạt trầnCái600,10,040
16Quạt thông gióCái600,040,040
17Máy hút bụiCái6020,002
18Máy hút ẩmCái601,50,015
19Đèn neonBộ360,040,240
21Đ2Tỷ trọngNhư 1Đ1
31Đ3pHKCl
1Cốc nhựaCái360,240
2Cốc thủy tinhCái120,240
3Bình thủy tinh 250mlCái120,240
4Bình thủy tinh 1000mlCái120,240
5Đĩa phơi mẫuCái120,240
6Áo bluCái120,400
7Dép xốpĐôi60,800
8Găng tayHộp0,30,010
9Khẩu trang y tếHộp0,30,010
10Đồng hồ treo tườngCái600,100
11Tủ đựng tài liệuCái600,100
12Bàn làm việcCái960,400
13Ghế tựaCái960,400
14Quạt trầnCái600,10,067
15Quạt thông gióCái600,040,067
16Máy hút bụiCái6020,003
17Máy hút ẩmCái601,50,025
18Đèn neonBộ360,040,400
41Đ4Chất hữu cơ tổng số
1Chai đựng hoá chấtCái120,280
2Bao đựng mẫuCái10,280
3Đĩa phơi mẫuCái120,280
4Micropipet 10mlCái120,280
STTMã hiệuDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
5Pipet 5mlCái120,280
6Bình định mức 50mlCái120,280
7Bình định mức 100mlCái120,280
8Bình định mức 25mlCái120,280
9Bình định mức 250mlCái120,280
10Đầu cone 5mlCái10,280
11Cốc thủy tinhCái120,280
12Đèn Wimax = 200hCái240,280
13Đèn DI max = 500hCái240,280
14Cuvet 1cmCái120,280
15Bình nhựa 2 lítCái360,280
16Bình nhựa 5 lítCái360,280
17Chai nhựa 0,5 lítCái360,280
18Áo bluCái120,400
19Găng tay y tếHộp0,30,010
20Khẩu trang y tếHộp0,30,010
21Tủ đựng tài liệuCái600,100
22Bàn làm việcCái960,400
23Ghế tựaCái960,400
24Quạt trầnCái600,10,067
25Quạt thông gióCái600,040,067
26Máy hút bụiCái6020,003
27Máy hút ẩmCái601,50,025
28Đèn neonBộ360,040,400
51Đ5Thành phần cơ giới
5a1Đ5aCát, cát mịn
1Cốc nhựaCái360,160
2Cốc thủy tinhCái120,160
3Bình thủy tinh 250mlCái120,160
4Ống trụ 1000mlCái120,160
STTMã hiệuDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
5Ống hút RobinsonCái120,160
6Đĩa phơi mẫuCái120,160
7Khay đựng mẫu sàng râyCái120,160
8Áo bluCái120,400
9Dép xốpĐôi60,800
10Găng tay y tếHộp0,30,010
11Khẩu trang y tếHộp0,30,010
12Đồng hồ treo tườngCái600,080
13Tủ đựng tài liệuCái600,080
14Bàn làm việcCái960,320
15Ghế tựaCái960,320
16Quạt trầnCái600,10,053
17Quạt thông gióCái600,040,053
18Máy hút bụiCái6020,003
19Máy hút ẩmCái601,50,020
20Đèn neonBộ360,040,320
5b1Đ5bLimonNhư 1Đ5a
5c1Đ5cSétNhư 1Đ5a
61Đ6CEC
1Chai đựng hoá chấtCái120,360
2Ống nghiệm 25*150Ống60,360
3Ống nghiệm không nắpỐng60,360
4Ống nghiệm có nắpỐng60,360
5Micropipet 1mlCái120,360
6Pipet 5mlCái120,360
7Đầu cone 1mlCái10,360
8Đầu cone 5mlCái10,360
9Bình tiaCái360,360
10Cốc thủy tinh 1000mlCái120,360
11Bình nhựa 2 lítCái360,360
STTMã hiệuDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
12Bình nhựa 5 lítCái360,360
13Chai nhựa 0,5 lítCái360,360
14Áo bluCái120,400
15Dép xốpĐôi60,800
16Găng tay y tếHộp0,30,010
17Khẩu trang y tếHộp0,30,010
18Đồng hồ treo tườngCái600,200
19Tủ đựng tài liệuCái600,080
20Bàn làm việcCái960,800
21Ghế tựaCái960,800
22Quạt trầnCái600,10,133
23Quạt thông gióCái600,040,133
24Máy hút bụiCái6020,006
25Máy hút ẩmCái601,50,050
26Đèn neonBộ360,040,800
71Đ7N tổng số
1Chai đựng hoá chấtCái120,700
2Micropipet 10mlCái120,700
3Pipet 5mlCái120,700
4Bình định mức 50mlCái120,700
5Bình định mức 100mlCái120,700
6Bình định mức 25mlCái120,700
7Bình định mức 250mlCái120,700
8Đầu cone 5mlCái10,700
9Cốc thủy tinhCái120,700
10Đèn D2Cái240,700
11Đèn TungstenCái240,700
12Cuvet 1cmCái120,700
13Bình nhựa 2 lítCái360,700
14Bình nhựa 5 lítCái360,700
STTMã hiệuDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
15Chai nhựa 0,5 lítCái360,700
16Áo bluCái120,400
17Găng tay y tếHộp0,30,010
18Khẩu trang y tếHộp0,30,010
19Quạt trầnCái600,10,067
20Quạt thông gióCái600,040,067
21Máy hút bụiCái6020,003
22Máy hút ẩmCái601,50,025
23Đèn neonBộ360,040,400
24Tủ đựng tài liệuCái600,100
25Bàn làm việcCái960,400
26Ghế tựaCái960,400
81Đ8P2O5 tổng số
1Chai đựng hoá chấtCái120,280
2Bình tam giácCái120,280
3Micropipet 10mlCái120,280
4Pipet 5mlCái120,280
5Bình định mức 50mlCái120,280
6Bình định mức 100mlCái120,280
7Bình định mức 25mlCái120,280
8Đầu cone 5mlCái10,280
9Cốc thủy tinhCái120,280
10Đũa thủy tinhCái120,280
11Bình tiaCái360,280
12Đèn Wimax = 200hCái240,280
13Đèn DI max = 500hCái240,280
14Cuvet 1cmCái120,280
15Bình nhựa 2 lítCái360,280
16Bình nhựa 5 lítCái360,280
17Chai nhựa 0,5 lítCái360,280
STTMã hiệuDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
18Áo bluCái120,400
19Găng tay y tếHộp0,30,010
20Khẩu trang y tếHộp0,30,010
21Quạt trầnCái600,10,057
22Quạt thông gióCái600,040,057
23Máy hút bụiCái6020,003
24Máy hút ẩmCái601,50,025
25Đèn neonBộ360,040,400
26Tủ đựng tài liệuCái600,100
27Bàn làm việcCái960,400
28Ghế tựaCái960,400
91Đ9K2O tổng số
1Chai đựng hoá chấtCái120,280
2Đĩa phơi mẫuCái120,280
3Bình tam giácCái120,280
4Micropipet 10mlCái120,280
5Pipet 5mlCái120,280
6Bình định mức 100mlCái120,280
7Bình định mức 25mlCái120,280
8Bình định mức 250mlCái120,280
9Đầu cone 5mlCái10,280
10Cốc nhựaCái360,280
11Cốc thủy tinhCái120,280
12Bình tiaCái360,280
13Đèn Wimax = 200hCái240,280
14Đèn DI max = 500hCái240,280
15Cuvet 1cmCái120,280
16Bình nhựa 2 lítCái360,280
17Bình nhựa 5 lítCái360,280
18Chai nhựa 0,5 lítCái360,280
STTMã hiệuDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
19Áo bluCái120,400
20Găng tay y tếHộp0,30,010
21Khẩu trang y tếHộp0,30,010
22Quạt trầnCái600,10,067
23Quạt thông gióCái600,040,067
24Máy hút bụiCái6020,003
25Máy hút ẩmCái601,50,025
26Đèn neonBộ360,040,400
27Tủ đựng tài liệuCái600,100
28Bàn làm việcCái960,400
29Ghế tựaCái960,400
101Đ10Vi sinh vật
10a1Đ10aTổng số vi khuẩn hiếu khí
1Áo bluCái120,600
2Găng tayHộp0,30,600
3Khẩu trang y tếHộp0,30,600
4Ống efpendof 1mlCái10,600
5Đầu cone 0,2mlCái10,600
6Đầu cone 1mlCái10,600
7Ống đong 100mlCái120,600
8Ống đong 250mlCái120,600
9Ống đong 500mlCái120,600
10Ống đong 1000mlCái120,600
11Cốc thủy tinh 50 mlCái120,600
12Cốc thủy tinh 1000mlCái120,600
13Đĩa petriCái120,600
14Bình tam giác 500mlCái120,600
15Micropipet 1mlCái120,600
16Micropipet 0,2mlCái120,600
17Đèn cồnCái120,600
STTMã hiệuDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
18Quạt trầnCái600,10,160
19Quạt thông gióCái600,040,160
20Máy hút bụiCái6020,008
21Máy hút ẩmCái601,50,060
22Đèn neonBộ360,040,960
10b1Đ10bTổng số nấm menNhư 1Đ12a
10c1Đ10cTổng số nấm mốcNhư 1Đ12a
10d1Đ10dTổng số xạ khuẩnNhư 1Đ12a
Điều 8. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 7

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1USB (32G)Cái22
2Mực in A3Hộp1
3Mực in A4Hộp62
4Mực in màu A4Hộp2
5Mực in Ploter (06 hộp)Bộ2
6Mực phô tôHộp1
7Đầu phun màu A0Chiếc1
8Đầu phun màu A4Chiếc2
9Giấy A3Gram1
10Giấy A4Gram205
11Giấy in A0Cuộn4
12Thùng tôn đựng tài liệuCái4
13Sổ công tácQuyển9292
14Ổ cứng gắn ngoài (2TB)Cái1
15Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vịCục376

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 7 theo các nội dung công việc như sau:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa10,2286,19
2g Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa16,6513,81
3Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp11,99
4g p Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai14,68
5Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất25,05
6g p p Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai21,41

2. Điều tra phẫu diện đất

Bảng 8

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (tính cho 01 phẫu diện)
Trường hợp đào phẫu diệnTrường hợp khoan phẫu diện
ChínhPhụThăm dòChínhPhụThăm dò
1Hộp tiêu bảnHộp1111
2Túi PE (zipper)Cái3232
3Túi Zipper bạcCục3232

3. Phân tích mẫu đất

STTMã hiệuDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (tính cho 01 chỉ tiêu)
11Đ1Dung trọng
1Bao đựng mẫuCái1,000
2Nước rửa dụng cụLít0,300
3Khăn lau 30 x 30Cái0,010
21Đ2Tỷ trọngNhư 1Đ1
31Đ3pHKCl
1KClGram4,000
2Bao đựng mẫuCái1,000
3Nước rửa dụng cụLít0,300
4Khăn lau 30 x 30Cái0,010
STTMã hiệuDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (tính cho 01 chỉ tiêu)
41Đ4Chất hữu cơ tổng số
1K2Cr2O7Gram13,000
2H2SO4ml12,500
3FeSO4(NH4)2SO4.H2OGram24,500
4C12H7N2.H2OGram0,400
5H3PO4ml25,000
6DiphenylaminGram1,000
7Cồn lau dụng cụml10,000
8Bao đựng mẫuCái1,000
9Giấy lọc băng xanhHộp0,100
10Khăn lau 30 x 30Cái0,010
51Đ5Thành phần cơ giới
5a1Đ5aCát, cát mịn
1(NaPO3)6Gram0,500
2Na2CO3Gram0,500
3Bao đựng mẫuCái1,000
4Nước rửa dụng cụLít0,300
5Khăn lau 30 x 30Cái0,010
5b1Đ5bLimonNhư 1Đ5a
5c1Đ5cSétNhư 1Đ5a
61Đ6CEC
1CH3COOHGram9,650
2NH4OHGram19,000
3Etanolml25,000
4KClGram12,500
5HClml12,500
6H3BO3Gram5,000
7NaOHGram5,000
8H2SO4 tiêu chuẩnml12,500
9Bromocresol xanhGram0,200
10Metyl đỏGram0,200
11Cồn lau dụng cụml10,000
12Màng lọcCái0,500
13Khăn lau 30 x 30Cái0,010
STTMã hiệuDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (tính cho 01 chỉ tiêu)
71Đ7N tổng số
1NaOHGram2,000
2H3BO3ml0,200
3K2S2O8Gram0,500
4KNO3Gram0,600
5GlyxinGram0,500
6NaC7H5NaO3ml0,500
7K2SO4Gram2,000
8HClml1,000
9H2SO4ml10,000
10Hợp kim DevardaGram0,200
11Cồn lau dụng cụml10,000
12Giấy lọcHộp0,050
13Giấy lauHộp0,010
14Sổ công tácCuốn0,005
81Đ8P2O5 tổng số
1H2SO4ml0,800
2PhenolphtaleinGram0,200
3K2S2O8Gram0,200
4(NH4)6Mo7O24.4H2OGram0,600
5NaOHGram0,500
6Kali antimontatratGram0,400
7Axit AscorbicGram0,300
8Dung dịch chuẩn P-PO4ml0,500
9Cồn lau dụng cụml10,000
10Giấy lọc băng xanhHộp0,050
11Khăn lau 30 x 30Hộp0,010
12Sổ công tácCuốn0,005
91Đ9K2O tổng số
1HFml0,800
2HCIO4ml0,400
3HClml0,400
4Dung dịch chuẩn Kml10,000
5CsClGram0,400
STTMã hiệuDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (tính cho 01 chỉ tiêu)
6Al(NO3)3Gram0,500
7Cồn lau dụng cụml10,000
8Giấy lọc băng xanhHộp0,050
9Khăn lau 30 x 30Hộp0,010
10Sổ công tácCuốn0,005
101Đ10Vi sinh vật
10a1Đ10aTổng số vi khuẩn hiếu khí
1Môi trường PCAGram9,000
2Nước cấtLít1,000
3CồnLít0,100
4Bông không thấm nướcGram20,000
10b1Đ10bTổng số nấm men
1Môi trường DRBCGram8,000
2Sodium cloruaGram1,700
3Nước cấtLít1,000
4CồnLít0,100
5Bông không thấm nướcGram20,000
6Giấy đo pHHộp0,005
10c1Đ10cTổng số nấm mốc
1Môi trường DRBCGram8,000
2Sodium cloruaGram1,700
3Nước cấtLít1,000
4CồnLít0,100
5Bông không thấm nướcGram20,000
6Giấy đo pHHộp0,005
10d1Đ10dTổng số xạ khuẩn
1Tinh bột tanGram10,000
2Dipotassium photphatGram0,250
3Magie sunphatGram0,250
4Potassium nitrateGram0,500
5Sodium cloruaGram1,950
6Sắt sunphatGram0,005
7Thạch bộtGram7,500
8Nước cấtLít1,000
STTMã hiệuDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (tính cho 01 chỉ tiêu)
9NaOHGram1,000
10CồnLít0,100
11Bông không thấm nướcGram20,000
12Giấy đo pHHộp0,005
13Giấy lọc băng xanhHộp0,020
Điều 9. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (không bao gồm phân tích mẫu đất)

Bảng 10

STTDanh mục năng lượngĐơn vị tínhĐịnh mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao độngKwh31.389
2Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bịKwh29.124

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 10 theo các nội dung công việc như sau:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%) i hi i hi
Nội nghiệp
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa17,04
2g Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa18,11
3Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghhiệp16,53
4Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai32,94
5Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất14,08
6g p p Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai1,30

2. Phân tích mẫu đất

Bảng 11

STT 1Danh mục năng lượng Đơn tín Điện năng dùng cho dụng cụphân tích mẫu đấtĐịnh mức (tính cho 01 chỉ tiêu)
nh (tính ch
1 1.1Điện năng dùng cho dụng cụ phân tích mẫu đất Dung trọng Kwwh0,350
1.2Tỷ trọng Kwwh
1.3pHKClKwhwh
1.4Chất hữu cơ tổng số Kwwh0,578
STTDanh mục năng lượngĐơn vị tínhĐịnh mức (tính cho 01 chỉ tiêu)
1.5Thành phần cơ giới( )
1.5aCát, cát mịnKwh0,472
1.5bLimonKwh0,472
1.5cSétKwh0,472
1.6CECKwh1,156
1.7N tổng sốKwh0,578
1.8P2O5 tổng sốKwh0,578
1.9K2O tổng sốKwh0,578
2Điện năng dùng cho thiết bị phân tích mẫu đất
2.1Dung trọngKwh2,760
2.2Tỷ trọngKwh2,760
2.3pHKClKwh16,290
2.4Chất hữu cơ tổng sốKwh10,840
2.5Thành phần cơ giới
2.5aCát, cát mịnKwh7,970
2.5bLimonKwh7,970
2.5cSétKwh7,970
2.6CECKwh33,240
2.7N tổng sốKwh10,490
2.8P2O5 tổng sốKwh10,490
2.9K2O tổng sốKwh12,680
Điều 10. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Điều tra phẫu diện đất

Điều 11. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (không bao gồm điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 13

STTDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw)Thời hạn (tháng)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy vi tínhBộ0,0356012.134
2Máy tính xách tayCái0,03560211
3Máy scan A4Cái0,46020
4Máy in A3Cái0,56010
5Máy in màu A4Cái0,356040
6Máy in A4Cái0,356030
7Máy in PlotterCái0,46025
8Máy chiếu ProjectorCái0,56015
9Máy phô tôCái1,596239
10Máy điều hoà nhiệt độBộ2,2961.242
11Bộ máy tính cấu hình caoBộ0,035601.279
12Máy định vị GPS cầm tayCái6094
13Máy tính bảngCái0,0356094

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 13 theo các nội dung công việc như sau:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa12,2286,19
2g Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa12,6513,81
3Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp16,99
4Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai41,68
5Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất15,05
6g p p Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai1,41

2. Điều tra phẫu diện đất

Bảng 14

STTDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/phẫu diện)
Trường hợp đào phẫu diệnTrường hợp khoan phẫu diện
ChínhPhụThăm dòChínhPhụThăm dò
1Máy tính bảngCái600,0350,750,380,250,380,250,12
2Máy tính xách tayCái600,0350,30,1520,10,1520,10,048
3Máy định vị GPS cầm tayCái600,750,380,250,380,250,12
4Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồngH Cái600,060,060,060,060,060,06
5Ô tô bán tải (0,95 tấn)Cái1800,750,380,380,380,190,19

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 15

STTMã hiệuDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
11Đ1Dung trọng
1Tủ sấyCái1200,30,240
2Bình hút ẩmCái1200,10,240
3Cân phân tíchCái960,60,240
4Máy điều hòa nhiệt độCái962,20,040
21Đ2Tỷ trọngNhư 1Đ1
31Đ3pHKCl
1Tủ sấyCái1200,30,400
2Thiết bị phá mẫuBộ1202,30,400
3Thiết bị lọc nước siêu sạchBộ1200,170,400
4Máy khuấy từCái1201,10,400
5pH metter (thiết bị đo pH)Bộ1200,60,400
6Máy điều hòa nhiệt độCái962,20,070
41Đ4Chất hữu cơ tổng số
1Tủ sấyCái1200,300,200
2Tủ bảo quản mẫuCái1200,160,280
3Tủ lưu hóa chấtCái960,160,280
STTMã hiệuDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
4Thiết bị phá mẫuBộ1202,300,340
5Cân phân tíchCái960,060,280
6Máy quang phổ UV-VISBộ1200,550,100
7Máy điều hòa nhiệt độCái962,20,067
51Đ5Thành phần cơ giới
5a1Đ5aCát, cát mịn
1Tủ sấyCái1200,30,320
2Cân phân tích mẫuCái960,60,320
3Bình hút ẩmCái1201,10,320
4Bộ rây mẫu tiêu chuẩnBộ1200,60,320
5Máy điều hòa nhiệt độCái962,20,050
5b1Đ5bLimonNhư 1Đ5a
5c1Đ5cSétNhư 1Đ5a
61Đ6CEC
1Tủ sấyCái1200,300,800
2Thiết bị phá mẫuBộ1202,300,800
3Thiết bị lọcBộ1200,180,800
4Thiết bị chưng cấtBộ1201,200,800
5Cân phân tíchCái960,600,800
6Máy điều hòa nhiệt độCái962,200,130
71Đ7N tổng số
1Tủ sấyCái1200,300,200
2Tủ bảo quản mẫuCái960,160,280
3Tủ lưu hóa chấtCái960,160,280
4Tủ lạnh lưu chất chuẩnCái960,160,200
5Thiết bị phá mẫuBộ1202,300,340
6Máy cất NitơBộ1200,200,400
7Cân phân tíchCái960,060,280
8Thiết bị cất nước 2 lầnBộ1200,180,200
9Máy điều hòa nhiệt độCái962,200,067
STTMã hiệuDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
81Đ8P2O5 tổng sốNhư 1Đ7
91Đ9K2O tổng số
1Tủ sấyCái1200,300,200
2Thiết bị phá mẫuBộ1202,300,340
3Tủ bảo quản mẫuCái960,160,280
4Tủ lưu hóa chấtCái960,160,280
5Cân phân tíchCái960,060,280
6Máy quang phổ AASBộ1203,000,100
7Thiết bị cất nước 2 lầnBộ1200,180,200
8Máy điều hòa nhiệt độCái962,200,067
101Đ10Vi sinh vật

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HOÁ ĐẤT

Điều 12. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

1.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

1.1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.

1.1.2. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất.

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

1.1.3. Khảo sát sơ bộ tại thực địa.

a) Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra;

b) Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn;

c) Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ.

1.2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

1.2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

1.2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.

1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hoá

2.1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.

a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;

c) Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra;

d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra;

đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa;

e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;

g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

2.1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa.

2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

2.2. Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất.

2.2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa.

2.2.2. Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa.

2.2.3. Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị (bao gồm lấy mẫu đất để đánh giá đất bị suy giảm độ phì)..

2.2.4. Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị.

2.2.5. Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.

2.2.6. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.

2.2.7. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa.

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

3.1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.

3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.

3.1.2. Lựa chọn kết quả phân tích (bao gồm phân tích mẫu đất).

3.2. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất.

3.2.1. Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất.

3.2.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất.

3.2.3. Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn; đất bị kết von theo chỉ tiêu đã phân cấp.

3.3. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Bước 4. Xây dựng bản đồ thoái hoá đất

4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất.

4.2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; lớp thông tin đất bị xói mòn; lớp thông tin đất bị khô hạn; lớp thông tin đất bị kết von; lớp thông tin thoái hóa đất; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi.

4.3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.

4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.

4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin đã thiết kế.

4.4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.

4.5. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị suy giảm độ phì; xây dựng lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; lớp thông tin về độ phì đất đã có trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; chồng xếp lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức suy giảm độ phì theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị suy giảm độ phì.

4.6. Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị xói mòn; xây dựng các lớp thông tin hệ số xói mòn do mưa (R), hệ số xói mòn của đất (K), hệ số chiều dài sườn dốc (L), hệ số độ dốc (S), hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất (C), hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất (P); chồng xếp các lớp thông tin để xây dựng lớp thông tin đất bị xói mòn; chồng xếp lớp thông tin đất bị xói mòn và lớp thông tin về loại đất để xác định phân mức xói mòn theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị xói mòn.

4.7. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị khô hạn; xây dựng các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn; chồng xếp các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị khô hạn; chồng xếp lớp thông tin đất bị khô hạn và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức khô hạn theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị khô hạn.

4.8. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị kết von; xây dựng lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa từ kết quả điều tra đất bị kết von và kết quả đánh giá từ tài liệu thu thập; chồng xếp lớp thông tin đất bị kết von và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức kết von theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị kết von.

4.9. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất, bao gồm: phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất; chồng xếp các lớp thông tin về đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn; đất bị kết von để xây dựng lớp thông tin thoái hóa đất; xhồng xếp lớp thông tin thoái hóa đất và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ thoái hóa theo loại đất; xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ; xuất dữ liệu phục vụ đánh giá thoái hóa đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ thoái hóa đất.

4.10. Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi, bao gồm: xác định các khu vực đất bị thoái hóa từ kết quả phân mức thoái hóa đất; chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần xử lý, cải tạo và phục hồi.

4.11. Xây dựng dữ liệu thoái hóa đất.

4.11.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

4.11.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.

4.12. Cập nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hoá đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hoá đất

5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất.

5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

5.1.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất.

5.1.3. Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất.

5.1.4. Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất.

5.2. Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất.

5.2.1. So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả kỳ trước (nếu có) theo loại hình thoái hóa và loại đất.

5.2.2. Xác định nguyên nhân thoái hóa đất.

5.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước (nếu có).

5.2.4. Dự báo nguy cơ thoái hóa đất.

5.3. Đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất.

5.4. Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất

6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất.

6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

2. Định mức

a) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất; xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái hoá; chụp ảnh minh họa, đo độ ẩm, pH đất; lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

STTNội dung công việcĐịnh biêng Định mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
Bước 1Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
1g Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất
1.1Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khácNhóm 3ĐCV312
1.2Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đấtNhóm 3ĐCV3
1.2.1q Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiênNhóm 3ĐCV348142
1.2.2) g y Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộiNhóm 3ĐCV33666
1.2.3Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệpNhóm 3ĐCV3110166
1.3g g g p Khảo sát sơ bộ tại thực địa
1.3.1Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều traNhóm 3ĐCV3184
1.3.2Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bànNhóm 3ĐCV31229
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1.3.3Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộNhóm 3ĐCV3184
2Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
2.1p Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thậpNhóm 4ĐCV384
2.2p Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụngNhóm 4ĐCV362
2.3g Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồNhóm 2ĐCV375
Bước 2g Lập kế hoạch và điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa
1p g Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
1.1ự ị Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa
1.1.1Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đấtNhóm 4ĐCV369
1.1.2Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tínhNhóm 2ĐCV372
1.1.3Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều traNhóm 3ĐCV392
1.1.4Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đấtNhóm 2ĐCV3108
1.1.5Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tinNhóm 4ĐCV3184
1.1.6Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn thành phốNhóm 4ĐCV392
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1.1.7Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;Nhóm 4ĐCV340
1.1.8Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóaNhóm 3ĐCV392
45
Nhóm 2ĐCV3
1.2
1.3g q ự ị Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóaNhóm 2ĐCV325
1.4Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địaNhóm 2ĐCV389
2Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa
2.1ạ ự ị Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địaNhóm 4ĐCV31228
2.2Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địaNhóm 4ĐCV310
2.3ạ ự ị Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.Nhóm 4ĐCV392
2.4ị g ệ ạ ập Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địaNhóm 2ĐCV364
Bước 3ự ị Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp
1g ạ g ệp Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra
1.1Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng cơ sở dữ liệu điều traNhóm 4ĐCV392
1.2Lựa chọn kết quả phân tíchNhóm 1ĐCV32
2Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất
2.1Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đấtNhóm 3ĐCV35
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
2.2Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đấtNhóm 2ĐCV360
2.3ộ ạ Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn; đất bị kết von theo chỉ tiêu phân cấpNhóm 2ĐCV360
3p p Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệpNhóm 2ĐCV380
Bước 4ý g ộ g ạ g ệp Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
1Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đấtNhóm 2ĐCV3182
2Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đềNhóm 2ĐCV3108
3p g y Xây dựng lớp thông tin loại đất
3.1Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV33
3.2Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địaNhóm 3ĐCV392
3.3Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đấtNhóm 3ĐCV340
4Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tinNhóm 3ĐCV376
5Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phìNhóm 3ĐCV3255
6Xây dựng bản đồ đất bị xói mònNhóm 3ĐCV3414
7Xây dựng bản đồ đất bị khô hạnNhóm 3ĐCV3397
8Xây dựng bản đồ đất bị kết vonNhóm 3ĐCV3170
9Xây dựng bản đồ thoái hóa đấtNhóm 3ĐCV3390
10Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồiNhóm 3ĐCV3105
11Xây dựng cơ sở dữ liệu thoái hóa đất
11.1Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 3ĐCV3276
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
11.2 12Quét các dữ liệu khác có liên quan Cập nhật dữ liệu về thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luậtNhóm 2ĐCV3 Nhóm 3ĐCV392 184
Bước 5Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
1Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đấtNhóm 2ĐCV3
1.1ạg Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC290
1.2Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC276
1.3Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2135
1.4Tổng hợp đánh giá thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2127
2Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
2.1So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC275
2.2Xác định nguyên nhân thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC260
2.3Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trướcNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC253
2.4ị ỳ Dự báo nguy cơ thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2200
3Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2113
4Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC262
Bước 6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáoNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV632
2Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC264
3Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự ánNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC219

Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 24 tháng tính bằng 30% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.

- Thời gian điều tra, đánh giá trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.

b) Điều tra các loại hình thoái hóa đất (không bao gồm lấy mẫu đất); xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái hoá; chụp ảnh minh họa, đo độ ẩm, pH đất

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bịNhóm 4ĐCV398176
2Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bịNhóm 4ĐCV354128
3Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tayNhóm 4ĐCV3922

c) Lấy mẫu đất

- Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);

- Định mức: 0,05 công nhóm/mẫu đất.

d) Phân tích mẫu đất

Định mức lao động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 3.

Điều 13. Định mức dụng cụ lao động

1. Điều tra đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất; xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái hoá; chụp ảnh minh họa, đo độ ẩm, pH đất; lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 18

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Tủ đựng tài liệuCái602.814g p
2Bàn làm việcCái9610.131
3Ghế tựaCái9610.131
4Chuột máy tínhCái6010.131
5Máy tính CasioCái601.688
6Ổn áp dùng chungCái602.814
7Lưu điện cho máy tínhCái608.442
8Máy hút bụiCái602563
9Máy hút ẩmCái601,5938
10Quạt trầnCái600,11.407
11Đèn neonBộ360,042.814
12Màn chiếu điệnCái604
13Bút trình chiếuCái604
14Quần áo bảo hộ lao độngBộ62.094
15Quần áo mưaBộ12628
16Ba lôCái241.047
17Bình đựng nước uốngCái36524
18Máy ảnh kỹ thuật sốCái60213

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 18 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa11,7392,20
BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
2Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất20,397,80
3Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp4,82
4Xây dựng bản đồ thoái hóa đất49,05
5Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất12,19
6Xây dựng báo cáo kết quảđiều tra, đánh giá thoái hóa đất1,82

2. Điều tra các loại hình thoái hóa đất (không bao gồm lấy mẫu đất); xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái hoá; chụp ảnh minh hoạ, đo độ ẩm, pH đất

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
(tháng) N
1Quần áo bảo hộ lao độngBộ61.304
2Ba lôCái24913
12
3Mũ cứngCái121.304
12
4Ô che mưa che nắngCái12652
5Giầy bảo hộĐôi61.304
6Quần áo mưaBộ12391
12 36
7Bình đựng nước uốngCái361.304
36
8Máy ảnh kỹ thuật sốCái60326
9Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị, máy đo pHCục67.824
6

3. Điều tra lấy mẫu đất

Bảng 20

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (tính cho 01 mẫu đất)
1Quần áo bảo hộ lao độngBộg 6) 0,40
2Ba lôCái240,20
3Quần áo mưaBộ120,20
4Bộ dụng cụ đào đấtCái60,10
5Máy ảnh kỹ thuật sốCái600,10
6Bình đựng nước uốngCái360,10
STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (tính cho 01 mẫu đất)
7Mũ cứngCáig 12) 0,40
8Ô che mưa che nắngCái120,20
9Giầy bảo hộCái60,40
10Cân điện tửCái600,25
11Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vịCục60,20

4. Phân tích mẫu đất

Định mức dụng cụ lao động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 6.

Điều 14. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (không bao gồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 21

STT 1T Danh mục vật liệu USB (32G)uĐơn vị tính Cáih Định mức Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Nội nghiệp 2,0p Ngoại nghiệp 2,0
Cái
2( ) Mực in A3Hộp, 0,5,
3 4Mực in A4 i à A4Hộp1,52,0
Hộp
4 5Mực in màu A4 Mực in Ploter (06 hộp)Hộp Bộ2,0 1 5
Bộ
5 6Mực in Ploter (06 hộp) Mực phô tôBộ Hộp1,5 1,3
7ựp Đầu phun màu A0ộp Chiếc4,5
8 9Đầu phun màu A4 GiấA3Chiếc3,2 1 02 0
Gram
9 10Giấy A3 Giấy A4Gram Gram1,0 26,32,0 6,0
Gram
10 11Giấy A4 Giấy in A0Gram Cuộn26,3 5,06,0
12 13Thùng tôn đựng tài liệu Sổcông tácCái Cái4,092 0
Cái
14Ổ cứng gắn ngoài (2TB)Cái1,0
15Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vịCục851

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 21 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa10,3892,20
BướcNội dung công việcNội nghiệpNgoại nghiệp
2Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất20,397,80
3Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp6,17
4Xây dựng bản đồ thoái hóa đất48,35
5Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất12,89
6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất1,82

2. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)

Bảng 22

3. Phân tích mẫu đất

Định mức tiêu hao vật liệu phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 9.

Điều 15. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Điều tra đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (không bao gồm phân tích mẫu đất)

Bảng 23

STTDanh mục năng lượngĐơn vị tínhĐịnh mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao độngKwh23.405
2Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bịKwh19.516

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 23 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa11,73
BướcNội dung công việc
Nội nghiệpNgoại nghiệp
2Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất20,39
3Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp4,82
4Xây dựng bản đồ thoái hóa đất49,05
5Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất12,19
6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất1,82

2. Phân tích mẫu đất

Định mức tiêu hao năng lượng phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 11.

Điều 16. Định mức tiêu hao nhiên liệu
STTDanh mục nhiên liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (tính cho 01 mẫu đất)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Xăng, dầuLít7,5
Điều 17. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất; xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái hoá; chụp ảnh minh họa, đo độ ẩm, pH đất; lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

STTDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy vi tínhBộ600,035g p 3.845g p
2Máy tính xách tayCái600,0351.301
3Máy scan A4Cái600,410
4Máy in A3Cái600,510
5Máy in màu A4Cái600,3543
6Máy in A4Cái600,355
7Máy in PlotterCái600,424
8Máy chiếu ProjectorCái600,510
9Máy phô tôCái961,528
STTDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
10Máy điều hoà nhiệt độBộ962,2938
11Bộ máy tính cấu hình caoBộ600,0351.220
12Máy định vị GPS cầm tayCái6038
13Máy tính bảngCái600,03538

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 25 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa7,73g p 92,20
2Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất12,397,80
3Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp4,82
4Xây dựng bản đồ thoái hóa đất61,05
5Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất12,19
6g p p g Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất1,82

2. Điều tra các loại hình thoái hóa đất (không bao gồm lấy mẫu đất); xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái hoá; chụp ảnh minh họa, đo độ ẩm, pH đất)

STTDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy định vị GPS cầm tayCái60326
2Máy tính bảngCái600,035326
3Máy tính xách tayCái600,035130
4Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồngCái60290

3. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)

4. Phân tích mẫu đất

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 15.

Mục 3 ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT

Điều 18. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

1.1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất.

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

1.1.2. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất.

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác;

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác;

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác.

1.1.3. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra.

a) Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác;

b) Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.

1.2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

1.2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

1.2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.

1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa

2.1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.

a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;

c) Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra;

d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin tại điểm b khoản này từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất theo quy định;

đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin;

e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;

g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

2.1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất.

2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

2.2. Điều tra, lấy mẫu tại thực địa.

2.2.1. Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị;

2.2.2. Xác định vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi).

2.2.3. Lấy mẫu đất.

2.2.4. Chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất.

2.2.5. Viết phiếu lấy mẫu đất.

2.2.6. Đóng gói và bảo quản mẫu đất.

2.2.7. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.

2.2.8. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

3.1. Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa.

3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác, thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với phiếu lấy mẫu đất; ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.

3.1.2. Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.

3.2. Phân tích mẫu đất: Chỉ tiêu phân tích gồm các chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, Hg, Ni)

3.3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất.

3.3.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất.

3.3.2. Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra.

3.4. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.

Bước 4. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm.

4.2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề.

4.3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.

4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.

4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập.

4.4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.

4.5. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm.

4.5.1. Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu.

4.5.2. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm.

4.5.3. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm.

4.6. Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi.

4.7. Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất.

4.7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

4.7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.

4.8. Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất.

5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

5.1.2. Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất.

5.2. Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất.

5.3. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất.

Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

2. Định mức

a) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 28

STTNội dung công việc
Định biênNội nghiệpNgoại nghiệp
Bước 1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
1.1Nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra
1.1.1Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiênNhóm 3ĐCV376114
1.1.2Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;Nhóm 3ĐCV34161
1.1.3Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.Nhóm 3ĐCV3628944
1.2Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất
1.2.1Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khácNhóm 3ĐCV35
1.2.2Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khácNhóm 3ĐCV3914
1.2.3Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khácNhóm 3ĐCV310
1.3Khảo sát sơ bộ tại thực địa để xác định hướng tuyến điều tra
STTNội dung công việc
Định biênNội nghiệpNgoại nghiệp
1.3.1Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khácNhóm 3ĐCV31218
1.3.2Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộNhóm 3ĐCV380
2Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
2.1Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thậpNhóm 2ĐCV361
2.2Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụngNhóm 2ĐCV361
2.3Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồNhóm 2ĐCV3100
Bước 4Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
1Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễmNhóm 2ĐCV3147
2Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đềNhóm 2ĐCV372
3Xây dựng lớp thông tin loại đất
3.1Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đấtNhóm 1ĐCV33
3.2Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địaNhóm 3ĐCV345
3.3Chuẩn hóa và nhập các thông tin thuộc tính vào lớp thông tin về loại đấtNhóm 3ĐCV340
4Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địaNhóm 3ĐCV364
5Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
5.1Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêuNhóm 3ĐCV3335
5.2Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễmNhóm 1ĐCV32
5.3Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễmNhóm 3ĐCV327
6Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồiNhóm 4ĐCV340
7Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất36
STTNội dung công việcĐịnh mức (công nhóm)
Định biênNội nghiệpNgoại nghiệp
7.1Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 3ĐCV327
7.2Quét các dữ liệu khác có liên quanNhóm 2ĐCV39
8Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 3ĐCV318
Bước 5Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
1Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất
1.1Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đấtNhóm 2ĐCV357
1.2Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2206
2Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đấtNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV633
3Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC252
Bước 6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
1Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáoNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV626
2Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đấtNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC252
3Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC215

Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 24 tháng tính bằng 50% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 28.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 28.

- Thời gian điều tra, đánh giá trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 28.

b) Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 29

STTNội dung công việcĐịnh mức (công nhóm)
Định biênNội nghiệpNgoại nghiệp
Bước 2Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
1Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địaNhóm 2ĐCV3
1.1Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địaNhóm 2ĐCV3
1.1.1Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đấtNhóm 2ĐCV34
1.1.2Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tínhNhóm 2ĐCV32
1.1.3Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều traNhóm 2ĐCV32
1.1.4Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đấtNhóm 2ĐCV3
1.1.4.1Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lậpNhóm 2ĐCV32
1.1.4.2Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đấtNhóm 2ĐCV32
1.1.5Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tinNhóm 2ĐCV32
1.1.6Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn thành phốNhóm 2ĐCV32
1.1.7Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều traNhóm 2ĐCV32
1.1.8Biên tập và in bản đồ điều tra thực địaNhóm 2ĐCV34
1.2Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địaNhóm 2ĐCV31
1.3Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đấtNhóm1
STTNội dung công việcĐịnh mức (công nhóm)
Định biênNội nghiệpNgoại nghiệp
2ĐCV3
1.4Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.Nhóm 2ĐCV32
2Điều tra lấy mẫu tại thực địa
2.1Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bịNhóm 4ĐCV34
2.1.1Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm;Nhóm 4ĐCV32
2.1.2Khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bịNhóm 4ĐCV32
2.2Xác định vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi).Nhóm 4ĐCV32
2.3Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.Nhóm 4ĐCV31
2.4Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địaNhóm 2ĐCV311
Bước 3 1Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa
1.1Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, phiếu lấy mẫu đất, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều traNhóm 4ĐCV33
1.2Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tíchNhóm 4ĐCV33
2Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
2.1Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đấtNhóm 3ĐCV34
2.2Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều traNhóm 2ĐCV335
3Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.Nhóm 2ĐCV3100

c) Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất

- Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);

- Định mức: 0,25 công nhóm/mẫu đất.

d) Phân tích mẫu đất

Bảng 30

STTMã hiệuChỉ tiêu phân tíchĐịnh biênĐịnh mức (ca/chỉ tiêu)
11Đ1PbNhóm 1ĐCV20,45
21Đ2CdNhóm 1ĐCV20,45
31Đ3CuNhóm 1ĐCV20,70
41Đ4ZnNhóm 1ĐCV20,70
51Đ5CrNhóm 1ĐCV20,70
61Đ6NiNhóm 1ĐCV20,70
71Đ7AsNhóm 1ĐCV30,85
81Đ8HgNhóm 1ĐCV30,85
Điều 19. Định mức dụng cụ lao động

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 31

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Tủ đựng tài liệuCái60g p 814g p
2Bàn làm việcCái962.929
3Ghế tựaCái962.929
4Chuột máy tínhCái602.441
5Máy tính casioCái60488
6Ổn áp dùng chungCái60814
7Lưu điện cho máy tínhCái602.441
8Máy hút bụiCái602,00163
9Máy hút ẩmCái601,50814
10Quạt trầnCái600,10407
11Đèn neonBộ360,04814
STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
12Màn chiếu điệnCái608
13Bút trình chiếuCái608
14Quần áo bảo hộ lao độngBộ633
15Quần áo mưaBộ1233
16Ba lôCái2433
17Bình đựng nước uốngCái3633
18Máy ảnh kỹ thuật sốCái6033
19Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vịCục633

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm đất tại Bảng 31 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất33,97100,00
4Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm46,89
5Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất14,26
6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất4,88

2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất, phân tích mẫu)

Bảng 32

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Tủ đựng tài liệuCái6063
2Bàn làm việcCái96228
3Ghế tựaCái96228
4Chuột máy tínhCái60190
STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
5Máy tính casioCái60g p 38g p
6Ổn áp dùng chungCái6063
7Lưu điện cho máy tínhCái60190
8Máy hút bụiCái602,0013
9Máy hút ẩmCái601,5063
10Quạt trầnCái600,1032
11Đèn neonBộ360,0463
12Màn chiếu điệnCái604
13Bút trình chiếuCái604
14Quần áo bảo hộ lao độngBộ610
15Quần áo mưaBộ1210
16Ba lôCái2410
17Bình đựng nước uốngCái3610
18Máy ảnh kỹ thuật sốCái6010
19Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vịCục610

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 32 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
2Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất19,47100,00
3Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp80,53

3. Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất

Bảng 33

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (tính cho 01 mẫu đất)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Quần áo bảo hộ lao độngBộ60,25
2Ba lôCái240,25
STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (tính cho 01 mẫu đất)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
3Quần áo mưaBộ120,13
4Bộ dụng cụ đào đấtCái60,25
5Máy ảnh kỹ thuật sốCái600,25
6Bình đựng nước uốngCái360,25
7Mũ cứngCái120,25
8Ô che mưa che nắngCái120,25
9Giầy bảo hộCái60,25
10Giầy bảo hộCái60,25
11Cân điện tửCái600,25
12Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vịCục60,05

4. Phân tích mẫu đất

STTMã hiệuDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
11Đ1Pb)
1Chai đựng hoá chấtCái120,600
2Pipet 10mlCái120,600
3Micropipet 1mlCái120,600
4Đầu cone 1mlCái10,600
5Bình tiaCái360,600
6Bình định mức 25mlCái120,600
7Bình định mức 50mlCái120,600
8Bình định mức 1000mlCái120,600
9Cốc thủy tinh 250mlCái120,600
10Đũa thủy tinhCái120,600
11Bình tam giác 250mlCái120,600
12Cuvet GraphitCái60,300
13Bình nhựa 2 lítCái360,600
14Bình nhựa 5 lítCái360,600
15Bình nhựa 0,5 lítCái360,600
16Áo bluCái120,600
17Đèn D2Cái240,600
STTMã hiệuDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
18Đèn TungstenCái24) 0,600
19Đèn EDLCái240,600
20Găng tay y tếHộp0,30,010
21Khẩu trang y tếHộp0,30,010
22Quạt trầnCái600,10,133
23Quạt thông gióCái600,040,133
24Máy hút bụiCái6020,006
25Máy hút ẩmCái601,50,050
26Đèn neonBộ360,040,600
27Tủ đựng tài liệuCái600,600
28Bàn làm việcCái960,600
29Ghế tựaCái960,600
21Đ2CdNhư 1Đ1
31Đ3CuNhư 1Đ1
41Đ4ZnNhư 1Đ1
51Đ5CrNhư 1Đ1
61Đ6NiNhư 1Đ1
71Đ7As
1Chai đựng hoá chấtCái120,900
2Pipet 10mlCái120,900
3Micropipet 1mlCái120,900
4Đầu cone 1mlCái10,900
5Bình tiaCái360,900
6Bình định mức 25mlCái120,900
7Bình định mức 50mlCái120,900
8Bình định mức 1000mlCái120,900
9Cốc thủy tinh 250mlCái120,900
10Đũa thủy tinhCái120,900
11Bình tam giác 250mlCái120,900
12Cuvet thạch anh cho FIASCái120,500
13Đèn D2Cái240,500
14Màng lọc cho FIASCái20,500
15Đèn TungstenCái240,500
16Đèn EDLCái240,500
STTMã hiệuDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
17Bình nhựa 2 lítCái36) 0,900
18Bình nhựa 5 lítCái360,900
19Bình nhựa 0,5 lítCái360,900
20Áo bluCái120,900
21Găng tay y tếHộp0,30,010
22Khẩu trang y tếHộp0,30,010
23Quạt trầnCái600,10,160
24Quạt thông gióCái600,040,160
25Máy hút bụiCái6020,008
26Máy hút ẩmCái601,50,060
27Đèn neonBộ360,040,960
28Tủ đựng tài liệuCái600,240
29Bàn làm việcCái960,960
30Ghế tựaCái960,960
81Đ8Hg
1Chai đựng hoá chấtCái120,900
2Pipet 10mlCái120,900
3Micropipet 1mlCái120,900
4Đầu cone 1mlCái10,900
5Bình tiaCái360,900
6Bình định mức 25mlCái120,900
7Bình định mức 50mlCái120,900
8Bình định mức 1000mlCái120,900
9Cốc thủy tinh 250mlCái120,900
10Đũa thủy tinhCái120,900
11Bình tam giác 250mlCái120,900
12Cuvet thạch anh cho FIASCái120,350
13Đèn D2Cái240,500
14Màng lọc cho FIASCái20,500
15Đèn TungstenCái240,500
16Đèn EDLCái240,500
17Bình nhựa 2 lítCái360,900
18 19Bình nhựa 5 lít Bình nhựa 0,5 lítCái Cái36 360,900
0,900
STTMã hiệuDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
20Áo bluCái120,900
21Găng tay y tếHộp0,30,010
22Khẩu trang y tếHộp0,30,010
23Quạt trầnCái600,10,160
24Quạt thông gióCái600,040,160
25Máy hút bụiCái6020,008
26Máy hút ẩmCái601,50,060
27Đèn neonBộ360,040,960
28Tủ đựng tài liệuCái600,240
29Bàn làm việcCái960,960
30Ghế tựaCái960,960
Điều 20. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 35
STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhg Định mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1USB (32G)Cái11
2Mực in A3Hộp1
3Mực in A4Hộp1
4Mực in màu A4Hộp1
5Mực in Ploter (06 hộp)Bộ1
6Mực phô tôHộp1
7Giấy A3Gram1
8Giấy A4Gram7
9Giấy in A0Cuộn1
10Đầu phun màu A0Chiếc1
11Đầu phun màu A4Chiếc1
12Sổ công tácQuyển21
13Thùng tôn đựng tài liệuCái3
14Ổ cứng gắn ngoài (2TB)Cái1

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu cho điều tra ô nhiễm đất tại Bảng 35 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất33,97100,00
4Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm46,89
5Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất14,26
6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất4,88

2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm các nội dung lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhg Định mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1USB (32G)Cái11
2Mực in A3Hộp1
3Mực in A4Hộp1
4Mực in màu A4Hộp1
5Mực in Ploter (06 hộp)Bộ1
6Mực phô tôHộp1
7Giấy A3Gram1
8Giấy A4Gram3
9Giấy in A0Cuộn1
10Đầu phun màu A0Chiếc1
11Đầu phun màu A4Chiếc1
12Sổ công tácQuyển99
13Thùng tôn đựng tài liệuCái1
14Ổ cứng gắn ngoài (2TB)Cái1

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 36 theo các nội dung công việc:

3. Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (tính cho 01 mẫu đất)
1Sổ công tácQuyển0,04
2Túi PE (zipper)Cái1,00
3Túi Zipper bạcCái1,00

4. Phân tích mẫu đất

STTMã hiệuDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (ca/chỉ tiêu)
11Đ1Pb
1Dung dịch chuẩn gốc 1000ppmml1,000
2HNO3ml10,000
3H2O2ml10,000
4NaOHgam10,000
5NH4NO3gam10,000
6Bột Pdgam0,001
7Cồn lau dụng cụml10,000
8Giấy lọcHộp0,060
9Sổ công tácCuốn0,005
10Giấy lauHộp0,010
11Khí argonBình0,002
21Đ2CdNhư 1Đ1
31Đ3CuNhư 1Đ1
41Đ4ZnNhư 1Đ1
51Đ5CrNhư 1Đ1
61Đ6NiNhư 1Đ1
STTMã hiệuDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (ca/chỉ tiêu)
71Đ7As
1Dung dịch chuẩn gốc 1000ppmml1,000
2H2O2ml10,000
3HNO3ml10,000
4H2SO4ml2,000
5HClml5,000
6KIgam2,000
7NaOHgam10,000
8NaBH4gam0,300
9Cồn lau dụng cụml10,000
10Sổ công tácCuốn0,005
11Giấy lauHộp0,010
12Khí argonBình0,002
13Khí axetylenBình0,002
81Đ8Hg
1Dung dịch chuẩn gốc 1000ppmml1,000
2H2O2ml10,000
3HNO3ml10,000
4H2SO4ml2,000
5HClml5,000
6KMnO4gam1,000
7K2S2O8gam1,000
8NH4OClgam1,000
9SnCl2.2H2Ogam0,500
10Cồn lau dụng cụml10,000
11Giấy lọcHộp0,050
12Sổ công tácCuốn0,005
13Giấy lauHộp0,010
14Khí argonBình0,002
15Khí axetylenBình0,002
Điều 21. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 39

STTDanh mục năng lượngĐơn vị tínhĐịnh mức Nội Ngoại
tínhnghiệp g nghiệp
1 Điiện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao độộng Kwh13.610
2 Điiện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiếết bị Kwh4.365

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng cho điều tra ô nhiễm đất tại Bảng 39 theo các nội dung công việc:

Bước 1Nội dung công việc Th thậ thô ti tài liệ ốliệ bả đồ à khả át ơ bCơ cấu (%)
Nội nghiệp bộNgoại nghiệp
1 4Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ b phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất Xây dựng bản đồđất bịô nhiễmbộ 33,97 46 89
4 5Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đ46,89 đề 14 26
6g ự ạg, g y , xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất14,26 4,88

2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm các nội dung lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 40

STTDanh mục năng lượngĐơn vị tínhĐịnh mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao độngKwh1.060
2Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bịKwh1.843

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 40 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việc Lậ kếh h à điề t lấ ẫ hNội nghiCơ cấu (%)
iệp NNgoại nghiệp
2Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đấtụ 19,47
3g Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp80,53

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 41

STTDanh mục năng lượngĐơn vị tínhĐịnh mức (tính cho 01 chỉ tiêu)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Điện năng tiêu hao cho thông số PbKwh27,82
2Điện năng tiêu hao cho thông số CdKwh27,82
3Điện năng tiêu hao cho thông số AsKwh41,98
4Điện năng tiêu hao cho thông số CuKwh27,82
5Điện năng tiêu hao cho thông số ZnKwh27,82
6Điện năng tiêu hao cho thông số CrKwh27,82
7Điện năng tiêu hao cho thông số NiKwh27,82
8Điện năng tiêu hao cho thông số HgKwh28,06
Điều 22. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Điều 23. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

STTDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy vi tínhBộ600,0352.082
2Máy điều hoà nhiệt độBộ962,2193
3Máy tính xách tayCái600,03515
4Máy scan A4Cái600,41
5Máy in A3Cái600,51
6Máy in màu A4Cái600,351
7Máy in A4Cái600,352
8Máy in PlotterCái600,41
9Máy chiếu ProjectorBộ600,58
10Bộ máy tính cấu hình caoCái600,035410
11Máy phô tôCái961,51
12Máy định vị GPS cầm tayCái6015
13Máy tính bảngCái600,03515

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho điều tra ô nhiễm thành phố điều tra tại Bảng 39 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất33,97100,00
4Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm46,89
5Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất14,26
6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất4,88

2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm các nội dung lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

STTDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy vi tínhBộ600,035892
2Máy điều hoà nhiệt độBộ962,283
3Máy tính xách tayCái600,0357
5Máy scan A4Cái600,41
6Máy in A3Cái600,51
7Máy in màu A4Cái600,351
8Máy in A4Cái600,351
9Máy in PlotterCái600,41
10Máy chiếu ProjectorBộ600,54
11Bộ máy tính cấu hình caoCái600,0353
12Máy phô tôCái961,51
13Máy định vị GPS cầm tayCái607
14Máy tính bảngCái600,0357

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 44 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
2Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất19,47100,00
3Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp80,53

3. Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất

STTDanh mục máy móc, thiết bị Đơn vị tính Thời hạn (Tháng) CCông suất ( ) Định mức (tính h 0 ẫđấ)
(Kw) chho 01 mẫu đất)
1Máy định vị GPS cầm tay Cái 600,25
2Máy tính bảng Cái 600,0350,25
3Máy tính xách tay Cái 60 Ô bá i ( ấ) i0,0350,25
4Ô tô bán tải (0,95 tấn) Cái 1800,38

4. Phân tích mẫu đất

STTMã hiệuDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
11Đ1Pb
1Tủ hútCái960,10,200
2Tủ sấyCái1200,30,200
3Tủ bảo quản mẫuCái960,160,280
4Tủ lưu hóa chấtCái960,160,280
5Lò vi sóngCái1200,10,030
6Cân phân tíchCái960,060,280
7Máy quang phổ AASBộ12030,100
8Thiết bị cất nước 2 lầnBộ1200,180,200
9Máy điều hòa nhiệt độCái962,20,067
21Đ2CdNhư 1Đ1
31Đ3CuNhư 1Đ1
41Đ4ZnNhư 1Đ1
51Đ5CrNhư 1Đ1
61Đ6NiNhư 1Đ1
71Đ7As
1Tủ hútCái960,10,200
2Tủ sấyCái1200,30,200
3Tủ bảo quản mẫuCái960,160,280
4Tủ lưu hóa chấtCái960,160,280
5Lò vi sóngCái1200,10,030
6Cân phân tíchCái960,060,280
7Máy quang phổ AASBộ12030,100
8Bộ phân tích thủy ngân và asenBộ1200,60,600
9Thiết bị cất nước 2 lầnBộ1200,180,200
10Máy điều hòa nhiệt độCái962,20,067
81Đ8HgNhư 1Đ7

Mục 4 ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI THEO CHUYÊN ĐỀ

Điều 24. Định mức về điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề

1. Nội dung công việc

a) Kỹ thuật điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo quy định từ Điều 9 đến Điều 16 Chương II Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024.

b) Kỹ thuật điều tra, đánh giá thoái hóa đất theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo quy định từ Điều 17 đến Điều 24 Chương III Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024.

c) Kỹ thuật điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo quy định từ Điều 25 đến Điều 32 Chương IV Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024.

2. Định mức

a) Định mức thực hiện quy trình kỹ thuật tại điểm a khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục 1 Chương II Định mức này.

b) Định mức thực hiện quy trình kỹ thuật tại điểm b khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục 2 Chương II Định mức này.

c) Định mức thực hiện quy trình kỹ thuật tại điểm c khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục 3 Chương II Định mức này.

Mục lục Bấm để đi tới điều