vanban.org

Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2026/QĐ-UBND · 20/04/2026
Thái Nguyên Ban hành 23/05/2025 Hiệu lực 23/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 10/2025/QĐ-UBND
01/05/202619/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 23/05/2025Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/05/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 23 tháng 5 năm 2025

                                                   QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 248/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 4 năm 2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Hiệu lực thi hành.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 5 năm2025.

2. Các dự án điều tra, đánh giá đất đai đã được lập trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được thẩm định, phê duyệt thì thực hiện như sau:

a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.

b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.

3. Trong quá trình áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh điều chỉnh kịp thời.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



              TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Loan

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên áp dụng cho các công việc sau:

1.1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

1.2. Điều tra, đánh giá thoái hoá đất.

1.3. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc điều tra, đánh giá đất đai.

Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm điều tra, đánh giá đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai

Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.

Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.

Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.

Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BTNMT ngày 30 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính.

4. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt

STTNội dung viết tắtViết tắt
1Địa chính viên hạng III bậc 1 và tương đươngĐCV1
2Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đươngĐCV2
3Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đươngĐCV3
4Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đươngĐCV4
5Địa chính viên hạng III bậc 5 và tương đươngĐCV5
6Địa chính viên hạng III bậc 6 và tương đươngĐCV6
7Địa chính viên hạng II bậc 2 và tương đươngĐCVC2
8Lái xe bậc 4LX4
9Dung tích hấp thuCEC
10Kali tổng sốK2O (%)
11Nitơ tổng sốN (%)
12Phốt pho tổng sốP2O5 (%)
13Độ chua của đấtpHkcl
14ChìPb
15CadimiCd
16ĐồngCu
17AsenAs
18KẽmZn
19CrômCr
20Thủy ngânHg
21NikenNi
22Bảo vệ thực vậtBVTV
23Đơn vị tínhĐVT
24Số thứ tựSTT
25Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)Thời hạn (tháng)

5. Các quy định khác

5.1. Định mức này quy định mức cho hoạt động trực tiếp điều tra, đánh giá đất đai. Các chi phí lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.

Định mức này áp dụng cho diện tích điều tra 352.196 ha, số đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm: 03 thành phố và 06 huyện. Trong quá trình thực hiện, nếu cấp có thẩm quyền điều chỉnh về địa giới hành chính, điều chỉnh số đơn vị hành chính trực thuộc sẽ tính định mức theo tỷ lệ diện tích sau điều chỉnh so với diện tích hiện tại.

5.2. Định mức lao động

5.2.1. Định mức lao động trong điều tra, đánh giá đất đai là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một nội dung công việc cụ thể) và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

Lao động kỹ thuật trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.

5.2.2. Thành phần định mức lao động bao gồm:

- Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.

- Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường và các quy định có liên quan.

- Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.

5.2.3. Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị.

- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.

- Định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng.

- Tiêu hao năng lượng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:

Định mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

- Định mức cho các dụng cụ có giá trị thấp được tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng cụ.

5.3. Nguyên tắc áp dụng

5.3.1. Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được tính theo công thức sau:

Mtp = Mcld + Mpd + Mpt

Trong đó:

- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

- Mcld là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất).

- Mpd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều tra.

- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

5.3.2. Định mức điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được tính theo công thức sau:

Mtp = Mthd + Mdt + Mpt

Trong đó:

- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất.

- Mcld là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội dung điều tra các loại hình thoái hoá đất).

- Mdt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hoá tính theo điểm điều tra = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.

- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

5.3.3. Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được tính theo công thức sau:

Mtp = Mond + Mlm + Mpt

Trong đó:

- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Mond là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất).

- Mlm là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.

- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

6. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Chương I ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

A. Định mức lao động

I. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

1.1. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn, gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.

1.2. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra, bao gồm:

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên.

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

d) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất.

2. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

2.1. Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa.

2.2. Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất.

2.3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.

3. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

3.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, bao gồm: Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng; Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu; Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được.

3.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.

3.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa

1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.

a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính.

c) Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra.

d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra.

đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất.

e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp huyện.

g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra.

h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

1.3. Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất.

1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

2. Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất.

2.2. Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.

2.3. Điều tra phẫu diện đất, bao gồm: Đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; Chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; Mô tả phẫu diện đất; Lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất.

2.4. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra.

2.5. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa.

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.

1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra.

1.2. Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.

2. Phân tích mẫu đất.

Các chỉ tiêu phân tích gồm: vi sinh vật tổng số; thành phần cơ giới (cát, limon, sét); dung trọng; tỷ trọng; độ chua của đất (pHKCl); chất hữu cơ tổng số (OM%); nitơ tổng số (N%); phốt pho tổng số (P2O5%); kali tổng số (K2O%), CEC.

3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất.

3.1. Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất.

3.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất.

3.3. Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối).

3.4. Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất.

3.5. Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn).

4. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất.

4.1. Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai.

4.2. Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra.

4.3. Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra.

4.4. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

4.5. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

4.6. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

4.7. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất.

5. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.

Bước 4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1. Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai.

2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: Lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin phân mức chất lượng đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin về hiệu quả kinh tế; lớp thông tin về hiệu quả xã hội; lớp thông tin về hiệu quả môi trường; Lớp thông tin phân mức tiềm năng đất đai; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.

3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.

3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.

4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất.

4.1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa.

4.2. Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng.

4.3. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu.

4.4. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất.

4.5. Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất.

4.6. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất.

4.7. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.

5. Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

5.1. Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

5.2. Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi.

6. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai.

6.1. Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin.

6.2. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.

6.3. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai.

6.4. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất.

6.5. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất.

6.6. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.

7. Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.

8. Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất.

1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất.

1.2. Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất.

1.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất.

1.4. Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo loại đất.

1.5. Tổng hợp đánh giá chất lượng đất.

2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai.

2.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai.

2.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai.

2.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai.

2.4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai.

2.5. Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường).

2.6. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất.

3. Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước đối với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

3.1. Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước.

3.2. Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.

3.3. Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.

4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất.

5. Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

II. Định mức

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

                                                                                                                    Bảng 1

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
Bước 1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa   
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ   
1.1Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khácNhóm 3ĐCV3 10
-Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đaiNhóm 3ĐCV3 5
-Kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bànNhóm 3ĐCV3 5
1.2Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra   
1.2.1Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiênNhóm 3ĐCV32163
1.2.2Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộiNhóm 3ĐCV33055
1.2.3Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệpNhóm 2ĐCV3213319
-Thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đấtNhóm 2ĐCV378117
-Tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệpNhóm 2ĐCV370105
-Diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệpNhóm 2ĐCV36597
1.2.4Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đấtNhóm 2ĐCV3 32
-Thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đấtNhóm 2ĐCV3 5
-Giá đất cụ thể, giá đất, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng,Nhóm 2ĐCV3 27
2Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai   
2.1Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địaNhóm 3ĐCV39 
2.2Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đấtNhóm 3ĐCV3 18
2.3Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộNhóm 3ĐCV372 
3Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập   
3.1Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thậpNhóm 4ĐCV391 
-Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựngNhóm 4ĐCV327 
-Đối chiếu số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp thực tế của từng nguồn tài liệuNhóm 4ĐCV327 
-Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập đượcNhóm 4ĐCV337 
3.2Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụngNhóm 4ĐCV381 
3.3Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồNhóm 2ĐCV321 
Bước 2Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa   
1Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa   
1.1Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa   
1.1.1Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đấtNhóm 4ĐCV313 
1.1.2Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tínhNhóm 2ĐCV312 
1.1.3Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều traNhóm 3ĐCV318 
1.1.4Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều traNhóm 4ĐCV394 
-Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tinNhóm 4ĐCV313 
-Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đấtNhóm 4ĐCV381 
1.1.5Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đấtNhóm 4ĐCV336 
1.1.6Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnhNhóm 4ĐCV345 
1.1.7Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều traNhóm 4ĐCV326 
1.1.8Biên tập và in bản đồ điều tra thực địaNhóm 4ĐCV318 
1.2Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địaNhóm 4ĐCV337 
-Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều traNhóm 4ĐCV331 
-Tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địaNhóm 4ĐCV36 
1.3Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đấtNhóm 2ĐCV321 
1.4Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địaNhóm 2ĐCV372 
2Điều tra phẫu diện đất (không bao gồm điều tra phẫu diện đất)   
2.1Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đấtNhóm 4ĐCV3 75
-Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hìnhNhóm 4ĐCV3 54
-Điều tra, mô tả thông tin khoanh đất theo bản mô tả đã chuẩn bịNhóm 4ĐCV3 21
2.2Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi)Nhóm 4ĐCV3 32
2.3Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều traNhóm 4ĐCV363 
2.4Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địaNhóm 2ĐCV3103 
Bước 3Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp   
1Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra   
1.1Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều traNhóm 4ĐCV327 
1.2Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tíchNhóm 2ĐCV327 
2Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất   
2.1Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đấtNhóm 3ĐCV34 
2.2Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đấtNhóm 2ĐCV345 
2.3Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)Nhóm 2ĐCV318 
2.4Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đấtNhóm 2ĐCV3315 
2.5Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn)Nhóm 2ĐCV372 
3Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất   
3.1Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đaiNhóm 3ĐCV34 
3.2Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều traNhóm 3ĐCV386 
3.3Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều traNhóm 3ĐCV365 
3.4Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bànNhóm 3ĐCV365 
3.5Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bànNhóm 3ĐCV365 
3.6Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bànNhóm 3ĐCV365 
3.7Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đấtNhóm 3ĐCV386 
4Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệpNhóm 2ĐCV365 
Bước 4Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai   
1Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đaiNhóm 2ĐCV3147 
2Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đềNhóm 2ĐCV372 
3Xây dựng lớp thông tin loại đất   
3.1Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đaiNhóm 1ĐCV33 
3.2Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địaNhóm 3ĐCV345 
3.3Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đấtNhóm 3ĐCV340 
4Xây dựng bản đồ chất lượng đất   
4.1Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địaNhóm 3ĐCV362 
4.2Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựngNhóm 3ĐCV3154 
4.3Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậuNhóm 3ĐCV3220 
4.4Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đấtNhóm 3ĐCV3124 
4.5Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đấtNhóm 3ĐCV3159 
4.6Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đấtNhóm 1ĐCV32 
4.7Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồNhóm 3ĐCV327 
5Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi   
5.1Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồiNhóm 4ĐCV360 
5.2Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồiNhóm 4ĐCV360 
6Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai   
6.1Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tinNhóm 3ĐCV3124 
6.2Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trườngNhóm 3ĐCV3385 
6.3Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đaiNhóm 3ĐCV3124 
6.4Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đấtNhóm 3ĐCV3159 
6.5Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đấtNhóm 1ĐCV32 
6.6Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồNhóm 3ĐCV327 
7Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai   
7.1Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 3ĐCV327 
7.2Quét các dữ liệu khác có liên quanNhóm 2ĐCV39 
8Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 3ĐCV318 
Bước 5Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất   
1Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất   
1.1Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đấtNhóm 2ĐCV357 
1.2Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC241 
1.3Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC262 
1.4Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo loại đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2103 
1.5Tổng hợp đánh giá chất lượng đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC252 
2Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai   
2.1Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đaiNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV667 
2.2Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đaiNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC221 
2.3Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đaiNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC241 
2.4Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đaiNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC262 
2.5Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC246 
2.6Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2448 
3Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước   
3.1Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trướcNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC267 
3.2Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trướcNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC221 
3.3Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trướcNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC241 
4Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC252 
5Xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đaiNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2110 
Bước 6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai   
1Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáoNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV626 
2Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đaiNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC252 
3Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC215 

2. Điều tra phẫu diện đất

                                                                                                                   Bảng 2

STTNội dung công việcĐịnh biên

Định mức

(công nhóm/phẫu diện)

ChínhPhụThăm dò
1Trường hợp đào phẫu diện đấtNhóm 3ĐCV3, 1LX40,750,380,25
2Trường hợp khoan phẫu diện đấtNhóm 3ĐCV3, 1LX40,380,250,12

3. Phân tích mẫu đất

                                                                                                                    Bảng 3

STTMã hiệuChỉ tiêu phân tíchĐịnh biênĐịnh mức
(công/chỉ tiêu)
11Đ1Dung trọng1ĐCV30,24
21Đ2Tỷ trọng1ĐCV30,24
31Đ3pHKCl1ĐCV30,40
41Đ4Chất hữu cơ tổng số1ĐCV30,45
51Đ5Thành phần cơ giới  
5a1Đ5aCát, cát mịn1ĐCV30,32
5b1Đ5bLimon1ĐCV30,32
5c1Đ5cSét1ĐCV30,32
61Đ6CEC1ĐCV30,40
71Đ7N tổng số1ĐCV30,75
81Đ8P2O5 tổng số1ĐCV30,75
91Đ9K2O tổng số1ĐCV30,75
101Đ10Lưu huỳnh tổng số1ĐCV30,45
111Đ11Tổng muối tan1ĐCV30,40
121Đ12Vi sinh vật  
12a1Đ12aTổng số vi khuẩn hiếu khí1ĐCV30,50
12b1Đ12bTổng số nấm men1ĐCV30,40
12c1Đ12cTổng số nấm mốc1ĐCV30,40
12d1Đ12dTổng số xạ khuẩn1ĐCV30,50

B. Định mức dụng cụ lao động

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

                                                                                                                    Bảng 4

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Tủ đựng tài liệuCái96 2.452 
2Bàn làm việcCái96 8.826 
3Ghế tựaCái96 8.826 
4Chuột máy tínhCái60 8.826 
5Máy tính CasioCái60 736 
6Ổn áp dùng chungCái60 2.452 
7Lưu điện cho máy tínhCái60 7.355 
8Máy hút bụiCái602,00490 
9Máy hút ẩmCái601,50817 
10Quạt trầnCái600,101.226 
11Đèn neonBộ360,042.452 
12Màn chiếu điệnCái600,12135 
13Bút trình chiếuCái60Pin khô35 
14Quần áo bảo hộ lao độngBộ6  428
15Quần áo mưaBộ12  214
16Ba lôCái24  428
17Bình đựng nước uốngCái36  428
18Máy ảnh kĩ thuật sốCái60  33

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 4 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
 Tổng số100,00100,00
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa10,6772,70
2Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa12,3527,30
3Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp17,25 
4Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai40,36 
5Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất17,74 
6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai1,63 

II. Điều tra phẫu diện đất

                                                                                                                               Bảng 5

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (ca/phẫu diện)
Trường hợp đào phẫu diệnTrường hợp đào phẫu diệnTrường hợp đào phẫu diệnTrường hợp khoan phẫu diện
ChínhPhụThăm dòChínhPhụThăm dò
1Quần áo bảo hộ lao độngBộ631,511,50,750,5
2Ba lôCái2431,51,51,50,750,5
3Quần áo mưaBộ121,50,750,50,750,380,25
4Bộ dụng cụ đào đấtCái240,750,380,25   
5Khoan lấy mẫu đấtBộ24   0,380,190,13
6Dụng cụ so màu (Munsell) đấtCái240,750,380,250,380,190,13
7Ống đựng dung trọng đấtỐng2411 11 
8Bộ đóng dung trọng đấtBộ240,10,1 0,10,1 
9Máy ảnh kĩ thuật sốCái600,50,250,130,50,250,13
10Bình đựng nước uốngCái360,50,250,130,50,250,13
11Mũ cứngCái12422211
12Ô che mưa che nắngCái1221110,50,5
13Giầy bảo hộĐôi6422211
14Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vịCục 0,50,250,250,250,1250,125
15Thước đo phẫu diệnCái610,5 0,50,25 

III. Phân tích mẫu đất

                                                                                                                   Bảng 6

STTMã hiệuDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
11Đ1Dung trọng    
 1Cốc nhựaCái36 0,160
 2Cốc thủy tinhCái12 0,160
 3Đũa thủy tinhCái12 0,160
 4Phễu lọc thủy tinhCái12 0,160
 5Bình thủy tinh 250mlCái12 0,160
 6Đĩa phơi mẫuCái12 0,160
 7Áo bluCái12 0,400
 8Dép xốpĐôi6 0,800
 9Găng tayHộp0,3 0,010
 10Khẩu trang y tếHộp0,3 0,010
 11Đồng hồ treo tườngCái60 0,060
 12Tủ đựng tài liệuCái96 0,060
 13Bàn làm việcCái96 0,240
 14Ghế tựaCái96 0,240
 15Quạt trầnCái600,10,040
 16Quạt thông gióCái600,040,040
 17Máy hút bụiCái6020,002
 18Máy hút ẩmCái601,50,015
 19Đèn neonBộ360,040,240
21Đ2Tỷ trọng   Như 1Đ1
31Đ3pHKCl    
 1Cốc nhựaCái36 0,240
 2Cốc thủy tinhCái12 0,240
 3Bình thủy tinh 250mlCái12 0,240
 4Bình thủy tinh 1000mlCái12 0,240
 5Đĩa phơi mẫuCái12 0,240
 6Áo bluCái12 0,400
 7Dép xốpĐôi6 0,800
 8Găng tayHộp0,3 0,010
 9Khẩu trang y tếHộp0,3 0,010
 10Đồng hồ treo tườngCái60 0,100
 11Tủ đựng tài liệuCái96 0,100
 12Bàn làm việcCái96 0,400
 13Ghế tựaCái96 0,400
 14Quạt trầnCái600,10,067
 15Quạt thông gióCái600,040,067
 16Máy hút bụiCái6020,003
 17Máy hút ẩmCái601,50,025
 18Đèn neonBộ360,040,400
41Đ4Chất hữu cơ tổng số    
 1Chai đựng hoá chấtCái12 0,280
 2Bao đựng mẫuCái1 0,280
 3Đĩa phơi mẫuCái12 0,280
 4Micropipet 10mlCái12 0,280
 5Pipet 5 mlCái12 0,280
 6Bình định mức 50mlCái12 0,280
 7Bình định mức 100mlCái12 0,280
 8Bình định mức 25mlCái12 0,280
 9Bình định mức 250mlCái12 0,280
 10Đầu cone 5mlCái1 0,280
 11Cốc thủy tinhCái12 0,280
 12Đèn Wimax = 200hCái24 0,280
 13Đèn DI max = 500hCái24 0,280
 14Cuvet 1cmCái12 0,280
 15Bình nhựa 2 lítCái36 0,280
 16Bình nhựa 5 lítCái36 0,280
 17Chai nhựa 0,5 lítCái36 0,280
 18Áo bluCái12 0,400
 19Găng tay y tếHộp0,3 0,010
 20Khẩu trang y tếHộp0,3 0,010
 21Tủ đựng tài liệuCái96 0,100
 22Bàn làm việcCái96 0,400
 23Ghế tựaCái96 0,400
 24Quạt trầnCái600,10,067
 25Quạt thông gióCái600,040,067
 26Máy hút bụiCái6020,003
 27Máy hút ẩmCái601,50,025
 28Đèn neonBộ360,040,400
51Đ5Thành phần cơ giới    
5a1Đ5aCát, cát mịn    
 1Cốc nhựaCái36 0,160
 2Cốc thủy tinhCái12 0,160
 3Bình thủy tinh 250mlCái12 0,160
 4Ống trụ 1000mlCái12 0,160
 5Ống hút RobinsonCái12 0,160
 6Đĩa phơi mẫuCái12 0,160
 7Khay đựng mẫu sàng râyCái12 0,160
 8Áo bluCái12 0,400
 9Dép xốpĐôi6 0,800
 10Găng tay y tếHộp0,3 0,010
 11Khẩu trang y tếHộp0,3 0,010
 12Đồng hồ treo tườngCái60 0,080
 13Tủ đựng tài liệuCái96 0,080
 14Bàn làm việcCái96 0,320
 15Ghế tựaCái96 0,320
 16Quạt trầnCái600,10,053
 17Quạt thông gióCái600,040,053
 18Máy hút bụiCái6020,003
 19Máy hút ẩmCái601,50,020
 20Đèn neonBộ360,040,320
5b1Đ5bLimon   Như 1Đ5a
5c1Đ5cSét   Như 1Đ5a
61Đ6CEC    
 1Chai đựng hoá chấtCái12 0,360
 2Ống nghiệm 25*150Ống6 0,360
 3Ống nghiệm không nắpỐng6 0,360
 4Ống nghiệm có nắpỐng6 0,360
 5Micropipet 1mlCái12 0,360
 6Pipet 5mlCái12 0,360
 7Đầu cone 1mlCái1 0,360
 8Đầu cone 5mlCái1 0,360
 9Bình tiaCái36 0,360
 10Cốc thủy tinh 1000mlCái12 0,360
 11Bình nhựa 2 lítCái36 0,360
 12Bình nhựa 5 lítCái36 0,360
 13Chai nhựa 0,5 lítCái36 0,360
 14Áo bluCái12 0,400
 15Dép xốpĐôi6 0,800
 16Găng tay y tếHộp0,3 0,010
 17Khẩu trang y tếHộp0,3 0,010
 18Đồng hồ treo tườngCái60 0,200
 19Tủ đựng tài liệuCái96 0,080
 20Bàn làm việcCái96 0,800
 21Ghế tựaCái96 0,800
 22Quạt trầnCái600,10,133
 23Quạt thông gióCái600,040,133
 24Máy hút bụiCái6020,006
 25Máy hút ẩmCái601,50,050
 26Đèn neonBộ360,040,800
71Đ7N tổng số    
 1Chai đựng hoá chấtCái12 0,700
 2Micropipet 10mlCái12 0,700
 3Pipet 5mlCái12 0,700
 4Bình định mức 50mlCái12 0,700
 5Bình định mức 100mlCái12 0,700
 6Bình định mức 25mlCái12 0,700
 7Bình định mức 250mlCái12 0,700
 8Đầu cone 5mlCái1 0,700
 9Cốc thủy tinhCái12 0,700
 10Đèn D2Cái24 0,700
 11Đèn TungstenCái24 0,700
 12Cuvet 1cmCái12 0,700
 13Bình nhựa 2 lítCái36 0,700
 14Bình nhựa 5 lítCái36 0,700
 15Chai nhựa 0,5 lítCái36 0,700
 16Áo bluCái12 0,400
 17Găng tay y tếHộp0,3 0,010
 18Khẩu trang y tếHộp0,3 0,010
 19Quạt trầnCái600,10,067
 20Quạt thông gióCái600,040,067
 21Máy hút bụiCái6020,003
 22Máy hút ẩmCái601,50,025
 23Đèn neonBộ360,040,400
 24Tủ đựng tài liệuCái96 0,100
 25Bàn làm việcCái96 0,400
 26Ghế tựaCái96 0,400
81Đ8P2O5 tổng số    
 1Chai đựng hoá chấtCái12 0,280
 2Bình tam giácCái12 0,280
 3Micropipet 10mlCái12 0,280
 4Pipet 5mlCái12 0,280
 5Bình định mức 50mlCái12 0,280
 6Bình định mức 100mlCái12 0,280
 7Bình định mức 25mlCái12 0,280
 8Đầu cone 5mlCái1 0,280
 9Cốc thủy tinhCái12 0,280
 10Đũa thủy tinhCái12 0,280
 11Bình tiaCái36 0,280
 12Đèn Wimax = 200hCái24 0,280
 13Đèn DI max = 500hCái24 0,280
 14Cuvet 1cmCái12 0,280
 15Bình nhựa 2 lítCái36 0,280
 16Bình nhựa 5 lítCái36 0,280
 17Chai nhựa 0,5 lítCái36 0,280
 18Áo bluCái12 0,400
 19Găng tay y tếHộp0,3 0,010
 20Khẩu trang y tếHộp0,3 0,010
 21Quạt trầnCái600,10,057
 22Quạt thông gióCái600,040,057
 23Máy hút bụiCái6020,003
 24Máy hút ẩmCái601,50,025
 25Đèn neonBộ360,040,400
 26Tủ đựng tài liệuCái96 0,100
 27Bàn làm việcCái96 0,400
 28Ghế tựaCái96 0,400
91Đ9K2O tổng số    
 1Chai đựng hoá chấtCái12 0,280
 2Đĩa phơi mẫuCái12 0,280
 3Bình tam giácCái12 0,280
 4Micropipet 10mlCái12 0,280
 5Pipet 5mlCái12 0,280
 6Bình định mức 100mlCái12 0,280
 7Bình định mức 25mlCái12 0,280
 8Bình định mức 250mlCái12 0,280
 9Đầu cone 5mlCái1 0,280
 10Cốc nhựaCái36 0,280
 11Cốc thủy tinhCái12 0,280
 12Bình tiaCái36 0,280
 13Đèn Wimax = 200hCái24 0,280
 14Đèn DI max = 500hCái24 0,280
 15Cuvet 1cmCái12 0,280
 16Bình nhựa 2 lítCái36 0,280
 17Bình nhựa 5 lítCái36 0,280
 18Chai nhựa 0,5 lítCái36 0,280
 19Áo bluCái12 0,400
 20Găng tay y tếHộp0,3 0,010
 21Khẩu trang y tếHộp0,3 0,010
 22Quạt trầnCái600,10,067
 23Quạt thông gióCái600,040,067
 24Máy hút bụiCái6020,003
 25Máy hút ẩmCái601,50,025
 26Đèn neonBộ360,040,400
 27Tủ đựng tài liệuCái96 0,100
 28Bàn làm việcCái96 0,400
 29Ghế tựaCái96 0,400
101Đ10Lưu huỳnh tổng số    
 1Chai đựng hoá chấtCái12 0,280
 2Đĩa phơi mẫuCái12 0,280
 3Bình tam giác 250mlCái12 0,280
 4Pipet 10mlCái12 0,280
 5Micropipet 5mlCái12 0,280
 6Đầu cone 5 mlCái1 0,280
 7Cốc thủy tinh 250mlCái12 0,280
 8Đũa thủy tinhCái12 0,280
 9Cốc nhựaCái36 0,280
 10Bình định mức 50mlCái12 0,280
 11Bình định mức 1000mlCái12 0,280
 12Bình tiaCái36 0,280
 13Bình nhựa 2 lítCái36 0,280
 14Bình nhựa 5 lítCái36 0,280
 15Chai nhựa 0,5 lítCái36 0,280
 16Áo bluCái12 0,400
 17Găng tay y tếHộp0,3 0,010
 18Khẩu trang y tếHộp0,3 0,010
 19Quạt trầnCái600,10,067
 20Quạt thông gióCái600,040,067
 21Máy hút bụiCái6020,003
 22Máy hút ẩmCái601,50,025
 23Đèn neonBộ360,040,400
 24Tủ đựng tài liệuCái96 0,100
 25Bàn làm việcCái96 0,400
 26Ghế tựaCái96 0,400
111Đ11Tổng muối tan   Như 1Đ9
121Đ12Vi sinh vật    
12a1Đ12aTổng số vi khuẩn hiếu khí    
 1Áo bluCái12 0,600
 2Găng tayHộp0,3 0,600
 3Khẩu trang y tếHộp0,3 0,600
 4Ống efpendof lmlCái1 0,600
 5Đầu cone 0,2mlCái1 0,600
 6Đầu cone 1mlCái1 0,600
 7Ống đong 100mlCái12 0,600
 8Ống đong 250mlCái12 0,600
 9Ống đong 500mlCái12 0,600
 10Ống đong 1000mlCái12 0,600
 11Cốc thủy tinh 50 mlCái12 0,600
 12Cốc thủy tinh 1000mlCái12 0,600
 13Đĩa petriCái12 0,600
 14Bình tam giác 500mlCái12 0,600
 15Micropipet 1mlCái12 0,600
 16Micropipet 0,2mlCái12 0,600
 17Đèn cồnCái12 0,600
 18Quạt trầnCái600,10,160
 19Quạt thông gióCái600,040,160
 20Máy hút bụiCái6020,008
 21Máy hút ẩmCái601,50,060
 22Đèn neonBộ360,040,960
12b1Đ12bTổng số nấm men   Như 1Đ12a
12c1Đ12cTổng số nấm mốc   Như 1Đ12a
12d1Đ12dTổng số xạ khuẩn   Như 1Đ12a

C. Định mức tiêu hao vật liệu

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

                                                                                                                   Bảng 7

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1USB (32G)Cái22
2Mực in A3Hộp1 
3Mực in A4Hộp62
4Mực in màu A4Hộp2 
5Mực in Ploter (06 hộp)Bộ2 
6Mực phô tôHộp1 
7Đầu phun màu A0Chiếc1 
8Đầu phun màu A4Chiếc2 
9Giấy A3Gram1 
10Giấy A4Gram205
11Giấy in A0Cuộn4 
12Thùng tôn đựng tài liệuCái4 
13Sổ công tácQuyển2727
14Ổ cứng gắn ngoài (2TB)Cái1 
15Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vịCục 132

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 7 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
 Tổng số100,00100,00
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa5,6772,70
2Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa12,3527,30
3Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp12,25 
4Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai20,36 
5Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất27,74 
6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai21,63 

II. Điều tra phẫu diện đất

                                                                                                                   Bảng 8

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (tính cho 01 phẫu diện)
Trường hợp đào phẫu diệnTrường hợp đào phẫu diệnTrường hợp đào phẫu diệnTrường hợp khoan phẫu diện
ChínhPhụThăm dòChínhPhụThăm dò
1Hộp tiêu bảnHộp11 11 
2Túi PE (zipper)Cái32 32 
3Túi Zipper bạcCục32 32 

III. Phân tích mẫu đất

                                                                                                                   Bảng 9

STTMã hiệuDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức
(tính cho 01 chỉ tiêu)
11Đ1Dung trọng  
 1Bao đựng mẫuCái1,000
 2Nước rửa dụng cụLít0,300
 3Khăn lau 30 x 30Cái0,010
21Đ2Tỷ trọng Như 1Đ1
31Đ3pHKCl  
 1KClGram4,000
 2Bao đựng mẫuCái1,000
 3Nước rửa dụng cụLít0,300
 4Khăn lau 30 x 30Cái0,010
41Đ4Chất hữu cơ tổng số  
 1K2Cr2O7Gram13,000
 2H2SO4ml12,500
 3FeSO4(NH4)2SO4.H2OGram24,500
 4C12H7N2.H2OGram0,400
 5H3PO4ml25,000
 6DiphenylaminGram1,000
 7Cồn lau dụng cụml10,000
 8Bao đựng mẫuCái1,000
 9Giấy lọc băng xanhHộp0,100
 10Khăn lau 30 x 30Cái0,010
51Đ5Thành phần cơ giới  
5a1Đ5aCát, cát mịn  
 1(NaPO3)6Gram0,500
 2Na2CO3Gram0,500
 3Bao đựng mẫuCái1,000
 4Nước rửa dụng cụLít0,300
 5Khăn lau 30 x 30Cái0,010
5b1Đ5bLimon Như 1Đ5a
5c1Đ5cSét Như 1Đ5a
61Đ6CEC  
 1CH3COOHGram9,650
 2NH4OHGram19,000
 3Etanolml25,000
 4KClGram12,500
 5HClml12,500
 6H3BO3Gram5,000
 7NaOHGram5,000
 8H2SO4 tiêu chuẩnml12,500
 9Bromocresol xanhGram0,200
 10Metyl đỏGram0,200
 11Cồn lau dụng cụml10,000
 12Màng lọcCái0,500
 13Khăn lau 30 x 30Cái0,010
71Đ7N tổng số  
 1NaOHGram2,000
 2H3BO3ml0,200
 3K2S2O8Gram0,500
 4KNO3Gram0,600
 5GlyxinGram0,500
 6NaC7H5NaO3ml0,500
 7K2SO4Gram2,000
 8HClml1,000
 9H2SO4ml10,000
 10Hợp kim DevardaGram0,200
 11Cồn lau dụng cụml10,000
 12Giấy lọcHộp0,050
 13Giấy lauHộp0,010
 14Sổ công tácCuốn0,005
81Đ8P2O5 tổng số  
 1H2SO4ml0,800
 2PhenolphtaleinGram0,200
 3K2S2O8Gram0,200
 4(NH4)6Mo7O24.4H2OGram0,600
 5NaOHGram0,500
 6Kali antimontatratGram0,400
 7Axit AscorbicGram0,300
 8Dung dịch chuẩn P-PO4ml0,500
 9Cồn lau dụng cụml10,000
 10Giấy lọc băng xanhHộp0,050
 11Khăn lau 30 x 30Hộp0,010
 12Sổ công tácCuốn0,005
91Đ9K2O tổng số  
 1HFml0,800
 2HCIO4ml0,400
 3HClml0,400
 4Dung dịch chuẩn Kml10,000
 5CsClGram0,400
 6Al(NO3)3Gram0,500
 7Cồn lau dụng cụml10,000
 8Giấy lọc băng xanhHộp0,050
 9Khăn lau 30 x 30Hộp0,010
 10Sổ công tácCuốn0,005
101Đ10Lưu huỳnh tổng số  
 1Dung dịch chuẩn gốc 1000ppmml0,600
 2Methyl da camGram0,500
 3HClml0,200
 4CH3COOHml0,400
 5BaCl2Gram1,000
 6Na2SO4Gram0,300
 7Giấy lọcHộp0,050
 8Cồn lau dụng cụml10,000
 9Bao đựng mẫuCái1,000
 10Giấy lauHộp0,010
 11Sổ công tácCuốn0,005
111Đ11Tổng muối tan Như 1Đ8
121Đ12Vi sinh vật  
12a1Đ12aTổng số vi khuẩn hiếu khí  
 1Môi trường PCAGram9,000
 2Nước cấtLít1,000
 3CồnLít0,100
 4Bông không thấm nướcGram20,000
12b1Đ12bTổng số nấm men  
 1Môi trường DRBCGram8,000
 2Sodium cloruaGram1,700
 3Nước cấtLít1,000
 4CồnLít0,100
 5Bông không thấm nướcGram20,000
 6Giấy đo pHHộp0,005
12c1Đ12cTổng số nấm mốc  
 1Môi trường DRBCGram8,000
 2Sodium cloruaGram1,700
 3Nước cấtLít1,000
 4CồnLít0,100
 5Bông không thấm nướcGram20,000
 6Giấy đo pHHộp0,005
12d1Đ12dTổng số xạ khuẩn  
 1Tinh bột tanGram10,000
 2Dipotassium photphatGram0,250
 3Magie sunphatGram0,250
 4Potassium nitrateGram0,500
 5Sodium cloruaGram1,950
 6Sắt sunphatGram0,005
 7Thạch bộtGram7,500
 8Nước cấtLít1,000
 9NaOHGram1,000
 10CồnLít0,100
 11Bông không thấm nướcGram20,000
 12Giấy đo pHHộp0,005
 13Giấy lọc băng xanhHộp0,020

D. Định mức tiêu hao năng lượng

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung phân tích mẫu đất)

                                                                                                                 Bảng 10

STTDanh mục năng lượngĐơn vị tínhĐịnh mứcĐịnh mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao độngKwh21.753 
2Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bịKwh21.272 

II. Phân tích mẫu đất

                                                                                                                  Bảng 11

STTDanh mục năng lượngĐơn vị tínhĐịnh mức
(tính cho 01 chỉ tiêu)
1Điện năng dùng cho dụng cụ phân tích mẫu đất  
1.1Dung trọngKwh0,350
1.2Tỷ trọngKwh0,350
1.3pHKClKwh0,579
1.4Chất hữu cơ tổng sốKwh0,578
1.5Thành phần cơ giới  
1.5aCát, cát mịnKwh0,472
1.5bLimonKwh0,472
1.5cSétKwh0,472
1.6CECKwh1,156
1.7N tổng sốKwh0,578
1.8P2O5 tổng sốKwh0,578
1.9K2O tổng sốKwh0,578
1.10Lưu huỳnh tổng sốKwh0,578
1.11Tổng muối tanKwh0,578
2Điện năng dùng cho thiết bị phân tích mẫu đất  
2.1Dung trọngKwh2,760
2.2Tỷ trọngKwh2,760
2.3pHKClKwh16,290
2.4Chất hữu cơ tổng sốKwh10,840
2.5Thành phần cơ giới  
2.5aCát, cát mịnKwh7,970
2.5bLimonKwh7,970
2.5cSétKwh7,970
2.6CECKwh33,240
2.7N tổng sốKwh10,490
2.8P2O5 tổng sốKwh10,490
2.9K2O tổng sốKwh12,680
2.10Lưu huỳnh tổng sốKwh8,780
2.11Tổng muối tanKwh8,780

Đ. Định mức tiêu hao nhiên liệu

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

II. Điều tra phẫu diện đất

                                                                                                                 Bảng 12

STTDanh mục nhiêu liệuĐơn vị tínhĐịnh mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Xăng xeLít2.363 

E. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

                                                                                                                 Bảng 13

STTDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw)Thời hạn (tháng)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy vi tínhBộ0,035607.791 
2Máy tính xách tayCái0,03560 171
3Máy scan A4Cái0,46020 
4Máy in A3Cái0,56010 
5Máy in màu A4Cái0,356040 
6Máy in A4Cái0,356030 
7Máy in PlotterCái0,46025 
8Máy chiếu ProjectorCái0,56015 
9Máy phô tôCái1,596239 
10Máy điều hoà nhiệt độBộ2,296817 
11Bộ máy tính cấu hình caoBộ0,035601.035 
12Máy định vị GPS cầm tayCái 60 33
13Máy tính bảngCái0,03560 33

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 13 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
 Tổng số100,00100,00
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa7,6772,70
2Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa8,3527,30
3Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp17,25 
4Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai47,36 
5Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất17,74 
6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai1,63 

II. Điều tra phẫu diện đất

                                                                                                                             Bảng 14

STTDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/phẫu diện)Định mức (ca/phẫu diện)
Trường hợp đào phẫu diệnTrường hợp đào phẫu diệnTrường hợp đào phẫu diệnTrường hợp khoan phẫu diện
ChínhPhụThăm dòChínhPhụThăm dò
1Máy tính bảngCái600,0350,750,380,250,380,250,12
2Máy tính xách tayCái600,0350,30,1520,10,1520,10,048
3Máy định vị GPS cầm tayCái60 0,750,380,250,380,250,12
4Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồngCái60 0,060,060,060,060,060,06
5Ô tô bán tải (0,95 tấn)Cái180 0,750,380,380,380,190,19

III. Phân tích mẫu đất

                                                                                                                 Bảng 15

STTMã hiệuDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
11Đ1Dung trọng    
 1Tủ sấyCái1200,30,240
 2Bình hút ẩmCái1200,10,240
 3Cân phân tíchCái960,60,240
 4Máy điều hòa nhiệt độCái962,20,040
21Đ2Tỷ trọng   Như 1Đ1
31Đ3pHKCl    
 1Tủ sấyCái1200,30,400
 2Thiết bị phá mẫuBộ1202,30,400
 3Thiết bị lọc nước siêu sạchBộ1200,170,400
 4Máy khuấy từCái1201,10,400
 5pH metter (thiết bị đo pH)Bộ1200,60,400
 6Máy điều hòa nhiệt độCái962,20,070
41Đ4Chất hữu cơ tổng số    
 1Tủ sấyCái1200,300,200
 2Tủ bảo quản mẫuCái1200,160,280
 3Tủ lưu hóa chấtCái960,160,280
 4Thiết bị phá mẫuBộ1202,300,340
 5Cân phân tíchCái960,060,280
 6Máy quang phổ UV- VISBộ1200,550,100
 7Máy điều hòa nhiệt độCái962,20,067
51Đ5Thành phần cơ giới    
5a1Đ5aCát, cát mịn    
 1Tủ sấyCái1200,30,320
 2Cân phân tích mẫuCái960,60,320
 3Bình hút ẩmCái1201,10,320
 4Bộ rây mẫu tiêu chuẩnBộ1200,60,320
 5Máy điều hòa nhiệt độCái962,20,050
5b1Đ5bLimon   Như 1Đ5a
5c1Đ5cSét   Như 1Đ5a
61Đ6CEC    
 1Tủ sấyCái1200,300,800
 2Thiết bị phá mẫuBộ1202,300,800
 3Thiết bị lọcBộ1200,180,800
 4Thiết bị chưng cấtBộ1201,200,800
 5Cân phân tíchCái960,600,800
 6Máy điều hòa nhiệt độCái962,200,130
71Đ7N tổng số    
 1Tủ sấyCái1200,300,200
 2Tủ bảo quản mẫuCái960,160,280
 3Tủ lưu hóa chấtCái960,160,280
 4Tủ lạnh lưu chất chuẩnCái960,160,200
 5Thiết bị phá mẫuBộ1202,300,340
 6Máy cất NitơBộ1200,200,400
 7Cân phân tíchCái960,060,280
 8Thiết bị cất nước 2 lầnBộ1200,180,200
 9Máy điều hòa nhiệt độCái962,200,067
81Đ8P2O5 tổng số   Như 1Đ7
91Đ9K2O tổng số    
 1Tủ sấyCái1200,300,200
 2Thiết bị phá mẫuBộ1202,300,340
 3Tủ bảo quản mẫuCái960,160,280
 4Tủ lưu hóa chấtCái960,160,280
 5Cân phân tíchCái960,060,280
 6Máy quang phổ AASBộ1203,000,100
 7Thiết bị cất nước 2 lầnBộ1200,180,200
 8Máy điều hòa nhiệt độCái962,200,067
101Đ10Lưu huỳnh tổng số    
 1Tủ sấyCái1200,300,200
 2Tủ hútCái960,100,200
 3Tủ bảo quản mẫuCái960,160,280
 4Tủ lưu hóa chấtCái960,160,280
 5Thiết bị phá mẫuBộ1202,300,340
 6Cân phân tíchCái960,060,280
 7Máy quang phổ UV-VISBộ1200,550,100
 8Thiết bị cất nước 2 lầnCái1200,180,200
 9Máy điều hòa nhiệt độCái962,200,067
111Đ11Tổng muối tan   Như 1Đ7
121Đ12Vi sinh vật    

Chương II ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HOÁ ĐẤT

A. Định mức lao động

I. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.

1.2. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất.

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên.

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

1.3. Khảo sát sơ bộ tại thực địa.

a) Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra;

b) Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn.

c) Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ.

2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.

2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hoá

1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.

a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính.

c) Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra.

d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra.

đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa.

e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp huyện.

g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa.

1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

2. Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất.

2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa.

2.2. Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa.

2.3. Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị.

2.4. Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới; các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa, gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị.

2.5. Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.

2.6. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.

2.7. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa.

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.

1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.

1.2. Lựa chọn kết quả phân tích.

2. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất.

2.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất.

2.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất.

2.3. Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa.

3. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Bước 4. Xây dựng bản đồ thoái hoá đất

1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất.

2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: Lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; lớp thông tin đất bị xói mòn; lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa; lớp thông tin đất bị mặn hóa; lớp thông tin đất bị phèn hóa; Lớp thông tin thoái hóa đất; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi.

3. Xây dựng lớp thông tin loại đất, bao gồm:

3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.

3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.

4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa.

5. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị suy giảm độ phì; Xây dựng lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; Chồng xếp các lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; lớp thông tin về độ phì đất đã có trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; Chồng xếp lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức suy giảm độ phì theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị suy giảm độ phì.

6. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Xây dựng các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Chồng xếp các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Chồng xếp lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa.

7. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị kết von, đá ong hóa; xây dựng lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa từ kết quả điều tra đất bị kết von, đá ong hóa và kết quả đánh giá từ tài liệu thu thập; chồng xếp lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức kết von, đá ong hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa.

8. Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị mặn hóa; xây dựng lớp thông tin về tổng số muối tan hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về tổng số muối tan hiện tại; lớp thông tin về tổng số muối tan trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị mặn hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị mặn hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức mặn hóa theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị mặn hóa.

9. Xây dựng bản đồ đất bị phèn hóa, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị phèn hóa; xây dựng lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số hiện tại; lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị phèn hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị phèn hóa và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ phèn hóa theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị phèn hóa.

10. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất, bao gồm: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất; chồng xếp các lớp thông tin về đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa để xây dựng lớp thông tin thoái hóa đất; chồng xếp lớp thông tin thoái hóa đất và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ thoái hóa theo loại đất; xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ; xuất dữ liệu phục vụ đánh giá thoái hóa đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ thoái hóa đất.

11. Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi, bao gồm: Xác định các khu vực đất bị thoái hóa từ kết quả phân mức thoái hóa đất; Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần xử lý, cải tạo và phục hồi.

12. Xây dựng dữ liệu thoái hóa đất.

12.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

12.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.

13. Cập nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai..

Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hoá đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hoá đất

1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất.

1.1. Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá thoái hóa đất.

1.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất.

1.3. Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất.

1.4. Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất.

2. Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất.

2.1. So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đất.

2.2. Xác định nguyên nhân thoái hóa đất.

2.3. Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước.

2.4. Dự báo nguy cơ thoái hóa đất.

3. Đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất.

4. Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất

1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất.

3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

II. Định mức

1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)

                                                                                                                 Bảng 16

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
Bước 1Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa   
1.1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất   
1.1.1Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khácNhóm 3ĐCV3 10
1.1.2Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đấtNhóm 3ĐCV3  
aNhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiênNhóm 3ĐCV32163
bNhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộiNhóm 3ĐCV33055
cNhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệpNhóm 3ĐCV36597
1.1.3Khảo sát sơ bộ tại thực địa   
aKhảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều traNhóm 3ĐCV3 18
bKhảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bànNhóm 3ĐCV31024
cXây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộNhóm 3ĐCV372 
2Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập   
2.1Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thậpNhóm 4ĐCV369 
2.2Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụngNhóm 4ĐCV352 
2.3Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồNhóm 2ĐCV362 
Bước 2Lập kế hoạch và điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa   
1Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa   
1.1Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa   
1.1.1Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đấtNhóm 4ĐCV357 
1.1.2Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tínhNhóm 2ĐCV372 
1.1.3Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều traNhóm 3ĐCV318 
1.1.4Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đấtNhóm 2ĐCV394 
1.1.5Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tinNhóm 4ĐCV336 
1.1.6Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnhNhóm 4ĐCV345 
1.1.7Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;Nhóm 4ĐCV326 
1.1.8Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.Nhóm 3ĐCV318 
1.2Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địaNhóm 2ĐCV337 
1.3Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóaNhóm 2ĐCV321 
1.4Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địaNhóm 2ĐCV372 
2Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm công điều tra các loại hình thoái hóa)   
2.1Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địaNhóm 4ĐCV31023
2.2Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa: vị trí các điểm điều tra này trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diệnNhóm 4ĐCV3 8
2.3Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.Nhóm 4ĐCV363 
2.4Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địaNhóm 2ĐCV352 
Bước 3Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp   
1Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra   
1.1Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng cơ sở dữ liệu điều traNhóm 4ĐCV327 
1.2Lựa chọn kết quả phân tíchNhóm 1ĐCV31 
2Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất   
2.1Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đấtNhóm 3ĐCV34 
2.2Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đấtNhóm 2ĐCV350 
2.3Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa theo chỉ tiêu phân cấpNhóm 2ĐCV350 
3Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệpNhóm 2ĐCV365 
Bước 4Xây dựng bản đồ thoái hóa đất   
1Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đấtNhóm 2ĐCV3147 
2Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đềNhóm 2ĐCV3108 
3Xây dựng lớp thông tin loại đất   
3.1Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV33 
3.2Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địaNhóm 3ĐCV345 
3.3Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đấtNhóm 3ĐCV340 
4Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tinNhóm 3ĐCV362 
5Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phìNhóm 3ĐCV3224 
6Xây dựng bản đồ đất bị xói mònNhóm 3ĐCV3349 
7Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóaNhóm 3ĐCV3338 
8Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóaNhóm 3ĐCV3144 
9Xây dựng bản đồ thoái hóa đấtNhóm 3ĐCV3346 
10Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồiNhóm 3ĐCV3105 
11Xây dựng cơ sở dữ liệu thoái hóa đất   
11.1Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 3ĐCV327 
11.2Quét các dữ liệu khác có liên quanNhóm 2ĐCV39 
12Cập nhật dữ liệu về thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luậtNhóm 3ĐCV318 
Bước 5Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất   
1Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đấtNhóm 2ĐCV3  
1.1Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất theoNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC274 
1.2Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC262 
1.3Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2111 
1.4Tổng hợp đánh giá thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2103 
2Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2  
2.1So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC262 
2.2Xác định nguyên nhân thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC250 
2.3Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trướcNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC244 
2.4Dự báo nguy cơ thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2200 
3Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC294 
4Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC252 
Bước 6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất   
1Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáoNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV626 
2Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đấtNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC252 
3Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự ánNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC215 

2. Điều tra các loại hình thoái hóa

                                                                                                                  Bảng 17

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bịNhóm 4ĐCV398129
2Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bịNhóm 4ĐCV344106
3Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tayNhóm 4ĐCV3818

B. Định mức dụng cụ lao động

I. Điều tra đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)

                                                                                                                  Bảng 18

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Tủ đựng tài liệuCái96 2.081 
2Bàn làm việcCái96 7.491 
3Ghế tựaCái96 7.491 
4Chuột máy tínhCái60 7.491 
5Máy tính CasioCái60 1.248 
6Ổn áp dùng chungCái60 2.081 
7Lưu điện cho máy tínhCái60 6.242 
8Máy hút bụiCái602416 
9Máy hút ẩmCái601,5694 
10Quạt trầnCái600,11.040 
11Đèn neonBộ360,042.081 
12Màn chiếu điệnCái60 4 
13Bút trình chiếuCái60 4 
14Quần áo bảo hộ lao độngBộ6  1.262
15Quần áo mưaBộ12  379
16Ba lôCái24  631
17Bình đựng nước uốngCái36  316
18Máy ảnh kĩ thuật sốCái60  42

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 18 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
 Tổng số100,00100,00
1Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa10,1286,53
2Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất14,7213,47
3Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp3,77 
4Xây dựng bản đồ thoái hóa đất55,06 
5Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất14,32 
6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất2,01 

II. Điều tra các loại hình thoái hóa đất

                                                                                                                 Bảng 19

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Quần áo bảo hộ lao độngBộ6 1.012
2Ba lôCái24 708
3Mũ cứngCái12 1.012
4Ô che mưa che nắngCái12 506
5Giầy bảo hộĐôi6 1.012
6Quần áo mưaBộ12 304
7Bình đựng nước uốngCái36 1.012
8Máy ảnh kĩ thuật sốCái60 253
9Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị, máy đo pHCục6 6.072

C. Định mức tiêu hao vật liệu

                                                                                                                 Bảng 20

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhSố lượng
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1USB (32G)Cái2,02,0
2Mực in A3Hộp0,5 
3Mực in A4Hộp1,52,0
4Mực in màu A4Hộp2,0 
5Mực in Ploter (06 hộp)Bộ1,5 
6Mực phô tôHộp1,3 
7Đầu phun màu A0Chiếc4,5 
8Đầu phun màu A4Chiếc3,2 
9Giấy A3Gram1,02,0
10Giấy A4Gram26,36,0
11Giấy in A0Cuộn5,0 
12Thùng tôn đựng tài liệuCái4,0 
13Sổ công tácCái 27,0
14Ổ cứng gắn ngoài (2TB)Cái1,0 
15Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vịCục 167,0

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 20 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)Cơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
 Tổng số100,00100,00
1Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa8,7786,53
2Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất14,7213,47
3Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp5,12 
4Xây dựng bản đồ thoái hóa đất54,36 
5Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất15,02 
6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất2,01 

D. Định mức tiêu hao năng lượng

                                                                                                                  Bảng 21

STTDanh mục năng lượngĐơn vị tínhSố lượng
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao độngKwh17.306 
2Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bịKwh14.618 

Đ. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

I. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)

                                                                                                                Bảng 22

STTDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy vi tínhBộ600,0352.465 
2Máy tính xách tayCái600,035 775
3Máy scan A4Cái600,410 
4Máy in A3Cái600,510 
5Máy in màu A4Cái600,3543 
6Máy in A4Cái600,355 
7Máy in PlotterCái600,424 
8Máy chiếu ProjectorCái600,510 
9Máy phô tôCái961,528 
10Máy điều hoà nhiệt độBộ962,2694 
11Bộ máy tính cấu hình caoBộ600,0351.280 
12Máy định vị GPS cầm tayCái60  31
13Máy tính bảngCái600,035 31

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 22 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
Tổng sốTổng số100,00
1Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa6,1286,53
2Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất6,7213,47
3Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp3,77 
4Xây dựng bản đồ thoái hóa đất67,06 
5Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất14,32 
6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất2,01 

II. Điều tra các loại hình thoái hóa đất

                                                                                                                 Bảng 23

STTDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy định vị GPS cầm tayCái60  253
2Máy tính bảngCái600,035 253
3Máy tính xách tayCái600,035 101
4Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồngCái60  20

Chương III ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT

A. Định mức lao động

I. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất.

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên.

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

1.2. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất.

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác.

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác.

1.3. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra.

a) Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác;

b) Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.

2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.

2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa

1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.

a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính.

c) Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra.

d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin tại điểm b khoản này từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất theo quy định.

đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin.

e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa.

g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra.

h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất.

1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

2. Điều tra lấy mẫu tại thực địa.

2.1. Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị.

2.2. Xác định vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi).

2.3. Lấy mẫu đất.

2.4. Chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất.

2.5. Viết phiếu lấy mẫu đất.

2.6. Đóng gói và bảo quản mẫu đất.

2.7. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.

2.8. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

1. Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa.

1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác, thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với phiếu lấy mẫu đất; ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.

1.2. Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.

2. Phân tích mẫu đất: Chỉ tiêu phân tích gồm các chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, Hg, Ni)

3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất.

3.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất.

3.2. Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra.

4. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Bước 4. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm.

2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề.

3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.

3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.

3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập.

4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.

5. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm.

5.1. Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu.

5.2. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm.

5.3. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm.

6. Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi.

7. Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất.

7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.

8. Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất.

1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

1.2. Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất.

2. Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất.

3. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất.

Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

II. Định mức

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

                                                                                                                  Bảng 24

STTNội dung công việcĐịnh mức (công nhóm)
Định biênNội nghiệpNgoại nghiệp
Bước 1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất   
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất   
1.1Nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra   
1.1.1Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiênNhóm 3ĐCV33654
1.1.2Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;Nhóm 3ĐCV33654
1.1.3Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.Nhóm 3ĐCV3232348
1.2Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất   
1.2.1Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khácNhóm 3ĐCV3 5
1.2.2Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khácNhóm 3ĐCV3914
1.2.3Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khácNhóm 3ĐCV3 10
1.3Khảo sát sơ bộ tại thực địa để xác định hướng tuyến điều tra   
1.3.1Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnhNhóm 3ĐCV31218
1.3.2Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộNhóm 3ĐCV380 
2Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập   
2.1Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thậpNhóm 2ĐCV361 
2.2Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụngNhóm 2ĐCV361 
2.3Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồNhóm 2ĐCV3100 
Bước 4Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm   
1Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễmNhóm 2ĐCV3147 
2Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đềNhóm 2ĐCV372 
3Xây dựng lớp thông tin loại đất   
3.1Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đấtNhóm 1ĐCV33 
3.2Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địaNhóm 3ĐCV345 
3.3Chuẩn hóa và nhập các thông tin thuộc tính vào lớp thông tin về loại đấtNhóm 3ĐCV340 
4Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địaNhóm 3ĐCV364 
5Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm   
5.1Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêuNhóm 3ĐCV3335 
5.2Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễmNhóm 1ĐCV32 
5.3Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễmNhóm 3ĐCV327 
6Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồiNhóm 4ĐCV340 
7Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đấtNhóm 3ĐCV336 
7.1Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 3ĐCV327 
7.2Quét các dữ liệu khác có liên quanNhóm 2ĐCV39 
8Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 3ĐCV318 
Bước 5Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất   
1Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất   
1.1Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đấtNhóm 2ĐCV357 
1.2Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2206 
2Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đấtNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV633 
3Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đấtNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC252 
Bước 6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất   
1Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáoNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV626 
2Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đấtNhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC252 
3Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụNhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC215 

2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

                                                                                                                Bảng 25

STTNội dung công việcĐịnh mức (công nhóm)
Định biênNội nghiệpNgoại nghiệp
Bước 2Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất   
1Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địaNhóm 2ĐCV326 
1.1Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địaNhóm 2ĐCV3  
1.1.1Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đấtNhóm 2ĐCV34-
1.1.2Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tínhNhóm 2ĐCV32-
1.1.3Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều traNhóm 2ĐCV32-
1.1.4Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đấtNhóm 2ĐCV3  
1.1.4.1Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lậpNhóm 2ĐCV32-
1.1.4.2Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đấtNhóm 2ĐCV32-
1.1.5Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tinNhóm 2ĐCV32-
1.1.6Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn thành phốNhóm 2ĐCV32-
1.1.7Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều traNhóm 2ĐCV32-
1.1.8Biên tập và in bản đồ điều tra thực địaNhóm 2ĐCV34-
1.2Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địaNhóm 2ĐCV31-
1.3Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đấtNhóm 2ĐCV31-
1.4Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địaNhóm 2ĐCV32-
2Điều tra lấy mẫu tại thực địa   
2.1Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bịNhóm 4ĐCV3 4
2.1.1Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm;Nhóm 4ĐCV3 2
2.1.2Khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bịNhóm 4ĐCV3 2
2.2Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địaNhóm 2ĐCV311 
Bước 3Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp   
1Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa   
1.1Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, phiếu lấy mẫu đất, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều traNhóm 4ĐCV33 
1.2Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tíchNhóm 4ĐCV33 
2Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất   
2.1Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đấtNhóm 3ĐCV34 
2.2Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều traNhóm 2ĐCV335 
3Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.Nhóm 2ĐCV3100 

3. Điều tra lấy mẫu đất (Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực lấy mẫu đất, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói, bảo quản mẫu đất)

- Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);

- Định mức: 0,25 công nhóm/mẫu đất.

4. Phân tích mẫu đất

                                                                                                                Bảng 26

STTMã hiệuChỉ tiêu phân tíchĐịnh biênĐịnh mức
(ca/chỉ tiêu)
11Đ1PbNhóm 1 (1ĐCV2)0,45
21Đ2CdNhóm 1 (1ĐCV2)0,45
31Đ3CuNhóm 1 (1ĐCV2)0,7
41Đ4ZnNhóm 1 (1ĐCV2)0,7
51Đ5CrNhóm 1 (1ĐCV2)0,7
61Đ6NiNhóm 1 (1ĐCV2)0,7
71Đ7AsNhóm 1 (1ĐCV3)0,85
81Đ8HgNhóm 1 (1ĐCV3)0,85

B. Định mức dụng cụ lao động

I. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

                                                                                                                  Bảng 27

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Tủ đựng tài liệuCái96-814 
2Bàn làm việcCái96-2.929 
3Ghế tựaCái96-2.929 
4Chuột máy tínhCái60-2.441 
5Máy tính CasioCái60-488 
6Ổn áp dùng chungCái60-814 
7Lưu điện cho máy tínhCái60-2.441 
8Máy hút bụiCái602,00163 
9Máy hút ẩmCái601,50814 
10Quạt trầnCái600,10407 
11Đèn neonBộ360,04814 
12Màn chiếu điệnCái60 8 
13Bút trình chiếuCái60 8 
14Quần áo bảo hộ lao độngBộ6- 33
15Quần áo mưaBộ12- 33
16Ba lôCái24- 33
17Bình đựng nước uốngCái36- 33
18Máy ảnh kĩ thuật sốCái60- 33
19Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vịCục6- 33

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm đất cấp tỉnh tại Bảng 27 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)Cơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
 Tổng số100,00100,00
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất33,97100,00
4Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm46,89 
5Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất14,26 
6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất4,88 

II. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

                                                                                                                 Bảng 28

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Tủ đựng tài liệuCái96-63 
2Bàn làm việcCái96-228 
3Ghế tựaCái96-228 
4Chuột máy tínhCái60-190 
5Máy tính CasioCái60-38 
6Ổn áp dùng chungCái60-63 
7Lưu điện cho máy tínhCái60-190 
8Máy hút bụiCái602,0013 
9Máy hút ẩmCái601,5063 
10Quạt trầnCái600,1032 
11Đèn neonBộ360,0463 
12Màn chiếu điệnCái60 4 
13Bút trình chiếuCái60 4 
14Quần áo bảo hộ lao độngBộ6- 10
15Quần áo mưaBộ12- 10
16Ba lôCái24- 10
17Bình đựng nước uốngCái36- 10
18Máy ảnh kĩ thuật sốCái60- 10
19Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vịCục6- 10

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 28 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
 Tổng số100,00100,00
2Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất19,47100,00
3Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp80,53 

III. Điều tra lấy mẫu đất

                                                                                                                 Bảng 29

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức
(tính cho 01 mẫu đất)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Quần áo bảo hộ lao độngBộ6 0,25
2Ba lôCái24 0,25
3Quần áo mưaBộ12 0,13
4Bộ dụng cụ đào đấtCái6 0,25
5Máy ảnh kĩ thuật sốCái60 0,25
6Bình đựng nước uốngCái36 0,25
7Mũ cứngCái12 0,25
8Ô che mưa che nắngCái12 0,25
9Giầy bảo hộCái6 0,25
10Giầy bảo hộCái6 0,25
11Cân điện tửCái60 0,25
12Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vịCục6 0,05

IV. Phân tích mẫu đất

                                                                                                                  Bảng 30

STTMã hiệuDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức (ca/chỉ tiêu)
11Đ1Pb    
 1Chai đựng hoá chấtCái12 0,600
 2Pipet 10mlCái12 0,600
 3Micropipet 1mlCái12 0,600
 4Đầu cone 1 mlCái1 0,600
 5Bình tiaCái36 0,600
 6Bình định mức 25mlCái12 0,600
 7Bình định mức 50mlCái12 0,600
 8Bình định mức 1000mlCái12 0,600
 9Cốc thủy tinh 250mlCái12 0,600
 10Đũa thủy tinhCái12 0,600
 11Bình tam giác 250mlCái12 0,600
 12Cuvet GraphitCái6 0,300
 13Bình nhựa 2 lítCái36 0,600
 14Bình nhựa 5 lítCái36 0,600
 15Bình nhựa 0,5 lítCái36 0,600
 16Áo bluCái12 0,600
 17Đèn D2Cái24 0,600
 18Đèn TungstenCái24 0,600
 19Đèn EDLCái24 0,600
 20Găng tay y tếHộp0,3 0,010
 21Khẩu trang y tếHộp0,3 0,010
 22Quạt trầnCái600,10,133
 23Quạt thông gióCái600,040,133
 24Máy hút bụiCái6020,006
 25Máy hút ẩmCái601,50,050
 26Đèn neonBộ360,040,600
 27Tủ đựng tài liệuCái96 0,600
 28Bàn làm việcCái96 0,600
 29Ghế tựaCái96 0,600
21Đ2Cd   Như 1Đ1
31Đ3Cu   Như 1Đ1
41Đ4Zn   Như 1Đ1
51Đ5Cr   Như 1Đ1
61Đ6Ni   Như 1Đ1
71Đ7As    
 1Chai đựng hoá chấtCái12 0,900
 2Pipet 10mlCái12 0,900
 3Micropipet 1mlCái12 0,900
 4Đầu cone 1mlCái1 0,900
 5Bình tiaCái36 0,900
 6Bình định mức 25mlCái12 0,900
 7Bình định mức 50mlCái12 0,900
 8Bình định mức 1000mlCái12 0,900
 9Cốc thủy tinh 250mlCái12 0,900
 10Đũa thủy tinhCái12 0,900
 11Bình tam giác 250mlCái12 0,900
 12Cuvet thạch anh cho FIASCái12 0,500
 13Đèn D2Cái24 0,500
 14Màng lọc cho FIASCái2 0,500
 15Đèn TungstenCái24 0,500
 16Đèn EDLCái24 0,500
 17Bình nhựa 2 lítCái36 0,900
 18Bình nhựa 5 lítCái36 0,900
 19Bình nhựa 0,5 lítCái36 0,900
 20Áo bluCái12 0,900
 21Găng tay y tếHộp0,3 0,010
 22Khẩu trang y tếHộp0,3 0,010
 23Quạt trầnCái600,10,160
 24Quạt thông gióCái600,040,160
 25Máy hút bụiCái6020,008
 26Máy hút ẩmCái601,50,060
 27Đèn neonBộ360,040,960
 28Tủ đựng tài liệuCái96 0,240
 29Bàn làm việcCái96 0,960
 30Ghế tựaCái96 0,960
81Đ8Hg    
 1Chai đựng hoá chấtCái12 0,900
 2Pipet 10mlCái12 0,900
 3Micropipet 1mlCái12 0,900
 4Đầu cone 1mlCái1 0,900
 5Bình tiaCái36 0,900
 6Bình định mức 25mlCái12 0,900
 7Bình định mức 50mlCái12 0,900
 8Bình định mức 1000mlCái12 0,900
 9Cốc thủy tinh 250mlCái12 0,900
 10Đũa thủy tinhCái12 0,900
 11Bình tam giác 250mlCái12 0,900
 12Cuvet thạch anh cho FIASCái12 0,350
 13Đèn D2Cái24 0,500
 14Màng lọc cho FIASCái2 0,500
 15Đèn TungstenCái24 0,500
 16Đèn EDLCái24 0,500
 17Bình nhựa 2 lítCái36 0,900
 18Bình nhựa 5 lítCái36 0,900
 19Bình nhựa 0,5 lítCái36 0,900
 20Áo bluCái12 0,900
 21Găng tay y tếHộp0,3 0,010
 22Khẩu trang y tếHộp0,3 0,010
 23Quạt trầnCái600,10,160
 24Quạt thông gióCái600,040,160
 25Máy hút bụiCái6020,008
 26Máy hút ẩmCái601,50,060
 27Đèn neonBộ360,040,960
 28Tủ đựng tài liệuCái96 0,240
 29Bàn làm việcCái96 0,960
 30Ghế tựaCái96 0,960

C. Định mức tiêu hao vật liệu

I. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

                                                                                                                  Bảng 31

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1USB (32G)Cái11
2Mực in A3Hộp1-
3Mực in A4Hộp1-
4Mực in màu A4Hộp1-
5Mực in Ploter (06 hộp)Bộ1-
6Mực phô tôHộp1-
7Giấy A3Gram1-
8Giấy A4Gram7-
9Giấy in A0Cuộn1-
10Đầu phun màu A0Chiếc1-
11Đầu phun màu A4Chiếc1-
12Sổ công tácQuyển21-
13Thùng tôn đựng tài liệuCái3-
14Ổ cứng gắn ngoài (2TB)Cái1-

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu cho điều tra ô nhiễm đất cấp tỉnh tại Bảng 31 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
Tổng sốTổng số100,00
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất33,97100,00
4Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm46,89 
5Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất14,26 
6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất4,88 

II. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

                                                                                                                  Bảng 32

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mứcĐịnh mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1USB (32G)Cái11
2Mực in A3Hộp1-
3Mực in A4Hộp1-
4Mực in màu A4Hộp1-
5Mực in Ploter (06 hộp)Bộ1-
6Mực phô tôHộp1-
7Giấy A3Gram1-
8Giấy A4Gram3-
9Giấy in A0Cuộn1-
10Đầu phun màu A0Chiếc1-
11Đầu phun màu A4Chiếc1-
12Sổ công tácQuyển99
13Thùng tôn đựng tài liệuCái1-
14Ổ cứng gắn ngoài (2TB)Cái1-

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 32 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
 Tổng số100,00100,00
2Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất19,47100,00
3Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp80,53 

III. Điều tra lấy mẫu đất

                                                                                                                 Bảng 33

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (tính cho 01 mẫu đất)
1Sổ công tácQuyển0,04
2Túi PE (zipper)Cái1,00
3Túi Zipper bạcCái1,00

IV. Phân tích mẫu đất

                                                                                                                 Bảng 34

STTMã hiệuDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức
(ca/chỉ tiêu)
11Đ1Pb  
 1Dung dịch chuẩn gốc 1000ppmml1,000
 2HNO3ml10,000
 3H2O2ml10,000
 4NaOHgam10,000
 5NH4NO3gam10,000
 6Bột Pdgam0,001
 7Cồn lau dụng cụml10,000
 8Giấy lọcHộp0,060
 9Sổ công tácCuốn0,005
 10Giấy lauHộp0,010
 11Khí argonBình0,002
21Đ2Cd Như 1Đ1
31Đ3Cu Như 1Đ1
41Đ4Zn Như 1Đ1
51Đ5Cr Như 1Đ1
61Đ6Ni Như 1Đ1
11Đ7As  
 1Dung dịch chuẩn gốc 1000ppmml1,000
 2H2O2ml10,000
 3HNO3ml10,000
 4H2SO4ml2,000
 5HClml5,000
 6KIgam2,000
 7NaOHgam10,000
 8NaBH4gam0,300
 9Cồn lau dụng cụml10,000
 10Sổ công tácCuốn0,005
 11Giấy lauHộp0,010
 12Khí argonBình0,002
 13Khí axetylenBình0,002
81Đ8Hg  
 1Dung dịch chuẩn gốc 1000ppmml1,000
 2H2O2ml10,000
 3HNO3ml10,000
 4H2SO4ml2,000
 5HClml5,000
 6KMnO4gam1,000
 7K2S2O8gam1,000
 8NH4OClgam1,000
 9SnCl2.2H2Ogam0,500
 10Cồn lau dụng cụml10,000
 11Giấy lọcHộp0,050
 12Sổ công tácCuốn0,005
 13Giấy lauHộp0,010
 14Khí argonBình0,002
 15Khí axetylenBình0,002

D. Định mức tiêu hao năng lượng

I. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

                                                                                                                  Bảng 35

STTDanh mục năng lượngĐơn vị tínhSố lượng
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao độngKwh13.610 
2Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bịKwh4.365 

II. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

                                                                                                                  Bảng 36

STTDanh mục năng lượngĐơn vị tínhSố lượng
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao độngKwh1.060 
2Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bịKwh1.843 

III. Phân tích mẫu đất

                                                                                                                   Bảng 37

STTDanh mục năng lượngĐơn vị tínhĐịnh mức (tính cho 01 chỉ tiêu)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Điện năng tiêu hao cho thông số PbKwh27,82 
2Điện năng tiêu hao cho thông số CdKwh27,82 
3Điện năng tiêu hao cho thông số AsKwh41,98 
4Điện năng tiêu hao cho thông số CuKwh27,82 
5Điện năng tiêu hao cho thông số ZnKwh27,82 
6Điện năng tiêu hao cho thông số CrKwh27,82 
7Điện năng tiêu hao cho thông số NiKwh27,82 
8Điện năng tiêu hao cho thông số HgKwh28,06 

Đ. Định mức tiêu hao nhiên liệu

                                                                                                                  Bảng 38

STTDanh mục nhiên liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (tính cho 01 mẫu đất)Định mức (tính cho 01 mẫu đất)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Xăng xeLít 7,5

E. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

I. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

                                                                                                                  Bảng 39

STTDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Số lượng
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy vi tínhBộ600,0352.082-
2Máy điều hoà nhiệt độBộ962,2193-
3Máy tính xách tayCái600,035-15
4Máy scan A4Cái600,41-
5Máy in A3Cái600,51-
6Máy in màu A4Cái600,351-
7Máy in A4Cái600,352-
8Máy in PlotterCái600,41-
9Máy chiếu ProjectorBộ600,58-
10Bộ máy tính cấu hình caoCái600,035410-
11Máy phô tôCái961,51-
12Máy định vị GPS cầm tayCái60 -15
13Máy tính bảngCái600,035-15

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho điều tra ô nhiễm cấp tỉnh điều tra tại Bảng 39 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
 Tổng số100,00100,00
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất33,97100,00
4Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm46,89 
5Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất14,26 
6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất4,88 

II. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

                                                                                                                  Bảng 40

STTDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Số lượng
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy vi tínhBộ600,035892-
2Máy điều hoà nhiệt độBộ962,283-
3Máy tính xách tayCái600,035-7
4Máy scan A4Cái600,41-
5Máy in A3Cái600,51-
6Máy in màu A4Cái600,351-
7Máy in A4Cái600,351-
8Máy in PlotterCái600,41-
9Máy chiếu ProjectorBộ600,54-
10Bộ máy tính cấu hình caoCái600,0353-
11Máy phô tôCái961,51-
12Máy định vị GPS cầm tayCái60 -7
13Máy tính bảngCái600,035-7

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 40 theo các nội dung công việc:

BướcNội dung công việcCơ cấu (%)Cơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
 Tổng số100,00100,00
2Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất19,47100,00
3Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp80,53 

III. Điều tra, lấy mẫu ô nhiễm đất

                                                                                                                  Bảng 41

STTDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (Tháng)Công suất (Kw)Định mức (tính cho 01 mẫu đất)
1Máy định vị GPS cầm tayCái60 0,25
2Máy tính bảngCái600,0350,25
3Máy tính xách tayCái600,0350,25
4Ô tô bán tải (0,95 tấn)Cái180 0,38

IV. Phân tích mẫu đất

                                                                                                                 Bảng 42

STTMã hiệuDanh mục máy móc, thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Công suất (Kw)Định mức
(ca/chỉ tiêu)
11Đ1Pb    
 1Tủ hútCái960,10,200
 2Tủ sấyCái1200,30,200
 3Tủ bảo quản mẫuCái960,160,280
 4Tủ lưu hóa chấtCái960,160,280
 5Lò vi sóngCái1200,10,030
 6Cân phân tíchCái960,060,280
 7Máy quang phổ AASBộ12030,100
 8Thiết bị cất nước 2 lầnBộ1200,180,200
 9Máy điều hòa nhiệt độCái962,20,067
21Đ2Cd   Như 1Đ1
31Đ3Cu   Như 1Đ1
41Đ4Zn   Như 1Đ1
51Đ5Cr   Như 1Đ1
61Đ6Ni   Như 1Đ1
71Đ7As    
 1Tủ hútCái960,10,200
 2Tủ sấyCái1200,30,200
 3Tủ bảo quản mẫuCái960,160,280
 4Tủ lưu hóa chấtCái960,160,280
 5Lò vi sóngCái1200,10,030
 6Cân phân tíchCái960,060,280
 7Máy quang phổ AASBộ12030,100
 8Bộ phân tích thủy ngân và asenBộ1200,60,600
 9Thiết bị cất nước 2 lầnBộ1200,180,200
 10Máy điều hòa nhiệt độCái962,20,067
81Đ8Hg   Như 1Đ7
Mục lục Bấm để đi tới điều