Điều 26. Dự án khẩn cấp
1. Dự án khẩn cấp là dự án có yêu cầu triển khai ngay để đảm bảo các mục tiêu quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP gồm: bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm an ninh quốc gia; tránh gây thảm họa trực tiếp đến sinh mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng; khắc phục hoặc ứng cứu kịp thời, hoặc ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do sự cố bất khả kháng, sự cố hoặc ứng phó sự cố môi trường đặc biệt nghiêm trọng.
2. Công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách là công trình thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền về tình trạng khẩn cấp, tình huống khẩn cấp quy định tại Khoản 2 Điều 42 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, gồm:
a) Công trình có yêu cầu triển khai cấp bách nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm an ninh quốc gia, an toàn sinh mạng cộng đồng;
b) Công trình thuộc dự án có yêu cầu cấp bách về an ninh, an toàn năng lượng, an toàn về môi trường, dự trữ quốc gia, khoa học công nghệ được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản;
c) Công trình có yêu cầu triển khai xây dựng ngay để tránh gây thảm họa trực tiếp đến sinh mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng hoặc để không ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến các công trình lân cận, công trình liền kề;
d) Công trình có yêu cầu xây dựng ngay theo lệnh khẩn cấp để khắc phục hoặc ứng cứu kịp thời hoặc ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do sự cố bất khả kháng, sự cố công trình xây dựng hoặc ứng phó sự cố môi trường đặc biệt nghiêm trọng;
đ) Công trình thuộc các dự án có yêu cầu cấp bách phải triển khai thực hiện khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Trình tự thực hiện quyết định chủ trương đầu tư dự án khẩn cấp:
a) Trình tự, thủ tục lập, thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư của dự án khẩn cấp nhóm A thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật Đầu tư công.
b) Trình tự, thủ tục lập, thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư của dự án khẩn cấp nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách trung ương thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP.
c) Trình tự, thủ tục lập, thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư của dự án khẩn cấp nhóm B, C sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ lệnh khẩn cấp của cấp có thẩm quyền giao cơ quan chuyên môn quản lý dự án khẩn cấp hoặc Ủy ban nhân dân cấp dưới làm chủ đầu tư tổ chức khảo sát thực tế và lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của dự án;
- Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án, trình Ủy ban nhân dân quyết định chủ trương đầu tư và bổ sung nguồn vốn để thực hiện; báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quyết định chủ trương đầu tư tại kỳ họp gần nhất;
- Quyết định chủ trương đầu tư dự án khẩn cấp gồm các nội dung: Chủ đầu tư; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; tổng mức đầu tư; địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện; cơ cấu nguồn vốn; cơ chế triển khai thực hiện dự án để đáp ứng yêu cầu khẩn cấp;
d) Riêng đối với dự án khẩn cấp nhóm B, C sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương cần triển khai ngay để khắc phục thiên tai, bão lũ, sạt lở đê, kè đến mức có thể gây vỡ đê, hồ, đập, sạt lở đường ô tô, đường sắt gây ách tắc giao thông, các trường hợp khẩn cấp trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh thì được phép triển khai thực hiện ngay dự án khi có lệnh khẩn cấp của cấp có thẩm quyền theo trình tự:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ lệnh khẩn cấp của cấp có thẩm quyền chỉ đạo cơ quan chuyên môn quản lý dự án khẩn cấp hoặc Ủy ban nhân dân cấp dưới tổ chức khảo sát thực tế và có văn bản đề xuất cho phép triển khai dự án khẩn cấp gồm các nội dung chính: Đánh giá nguyên nhân, mức độ khẩn cấp, diễn biến sự cố tiếp theo có thể xảy ra; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư; địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện; cơ cấu nguồn vốn; các hạng mục cần thực hiện khẩn cấp và các hạng mục có thể thực hiện sau theo quy trình thông thường; chủ đầu tư; cơ chế triển khai thực hiện dự án để đáp ứng yêu cầu khẩn cấp;
- Cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư công chủ trì với các cơ quan liên quan xem xét báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định cho phép thực hiện dự án khẩn cấp gồm các nội dung chính: Chủ đầu tư; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư; địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện; cơ cấu nguồn vốn; các hạng mục cần thực hiện khẩn cấp và các hạng mục có thể thực hiện sau theo quy trình thông thường; cơ chế triển khai thực hiện dự án để đáp ứng yêu cầu khẩn cấp;
- Chủ đầu tư tổ chức triển khai thực hiện dự án ngay sau khi có quyết định cho phép thực hiện dự án khẩn cấp của cấp có thẩm quyền. Các thủ tục đầu tư (bao gồm cả chủ trương đầu tư) được chuẩn bị, hoàn thiện trong quá trình thực hiện dự án.
4. Trình tự triển khai các thủ tục đầu tư khác từ giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thực hiện dự án cho đến giai đoạn hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng của dự án khẩn cấp do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp tính chất của từng dự án cụ thể, bao gồm cả việc quyết định chỉ định thầu, giao thầu không thông qua lựa chọn nhà thầu.