Điều 39. Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu
1. Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu theo quy định tại các Điều 12, 13, 23, 25, 34, 35, 44, 46, 49, 51, 105 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.
2. Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu theo quy định tại các Điều 55, 58, 60, 105 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.
3. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải tuân thủ theo mẫu hồ sơ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. Đối với dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài phải tuân thủ mẫu hồ sơ của nhà tài trợ.
4. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định cụ thể về: chỉ dẫn kỹ thuật; tiêu chuẩn của vật liệu và thiết bị; tiêu chuẩn nghiệm thu các hạng mục công việc; điều khoản cho phép chủ đầu tư được thay thế nhà thầu phụ kém năng lực hoặc chỉ định các nhà thầu phụ có năng lực nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công; các điều kiện điều chỉnh giá phù hợp với hình thức hợp đồng trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt; bảng tiên lượng phải được mô tả chi tiết tên công việc mời thầu, khối lượng, đơn vị tính tương ứng với từng mã hiệu công việc cụ thể.
5. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, chủ đầu tư phải gửi quyết định phê duyệt đến cơ quan quản lý về đầu tư, cơ quan tài chính và kho bạc nhà nước của cấp quyết định đầu tư để theo dõi.
6. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu chỉ được phát hành khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Luật Đấu thầu.