vanban.org

Điều 11. Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/04/2022 Thay thế: 11/2022/QĐ-UBND · 12/04/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 14/03/2017 Hiệu lực 24/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 11/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định thực hiện trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 08/2017/QĐ-UBND
23/04/202211/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư

1. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Đầu tư công:

a) Hội đồng nhân dân các cấp quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp mình quản lý, trừ dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Khoản 3 Điều 17 của Luật Đầu tư công;

b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C thuộc cấp mình quản lý.

2. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư đối với dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công hỗn hợp của nhiều cấp (tỉnh, huyện, xã) trong cơ cấu tổng mức đầu tư:

a) Ủy ban nhân dân của tất cả các cấp quản lý nguồn vốn trong cơ cấu tổng mức đầu tư (tỉnh, huyện, xã) phê duyệt chủ trương đối với dự án nhóm C;

b) Hội đồng nhân dân của tất các cấp quản lý nguồn vốn trong cơ cấu tổng mức đầu tư (tỉnh, huyện, xã) phê duyệt chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm B, dự án trọng điểm nhóm C.