vanban.org

Điều 22. Thẩm định dự án có cấu phần xây dựng — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/04/2022 Thay thế: 11/2022/QĐ-UBND · 12/04/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 14/03/2017 Hiệu lực 24/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 11/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định thực hiện trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 08/2017/QĐ-UBND
23/04/202211/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Thẩm định dự án có cấu phần xây dựng

1. Thẩm quyền thẩm định dự án có cấu phần xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP và Điều 10 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP:

a) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

- Đối với dự án nhóm B, nhóm C: Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng (riêng dự án nhóm A do Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định);

- Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định các nội dung khác của dự án ngoài các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng và tổng hợp kết quả thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết định đầu tư dự án (bao gồm cả dự án nhóm A, nhóm B và nhóm C).

b) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công ngoài ngân sách nhà nước:

- Đối với dự án nhóm B, nhóm C: Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở của dự án (riêng dự án nhóm A do Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định);

- Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định các nội dung khác của dự án và tổng hợp kết quả thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết định đầu tư dự án (bao gồm cả dự án nhóm A, nhóm B và nhóm C).

2. Thẩm quyền thẩm định dự án có cấu phần xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP;Điều 10 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình; Quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình và ủy quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp huyện, cấp xã chủ trì thẩm định các nội dung khác của dự án ngoài các nội dung đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định theo quy định của Luật Xây dựng và tổng hợp kết quả thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt dự án theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP.

3. Đối với dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình có loại và cấp công trình khác nhau, khi không xác định được công trình chính thuộc dự án thì cơ quan thẩm định các nội dung của dự án quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng là cơ quan có trách nhiệm thực hiện thẩm định đối với công trình có cấp cao nhất.

4. Hồ sơ trình thẩm định thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP.

5. Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng và Khoản 3 Điều 40 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP.

6. Hồ sơ trình phê duyệt dự án thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP.