vanban.org

Điều 42. Dự phòng trong giá dự thầu, giá trúng thầu và giá hợp đồng — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/04/2022 Thay thế: 11/2022/QĐ-UBND · 12/04/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 14/03/2017 Hiệu lực 24/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 11/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định thực hiện trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 08/2017/QĐ-UBND
23/04/202211/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Dự phòng trong giá dự thầu, giá trúng thầu và giá hợp đồng

1. Đối với gói thầu áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói:

a) Nhà thầu phải tính toán và phân bổ chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính (nếu có) vào trong giá dự thầu; không tách riêng phần chi phí dự phòng mà nhà thầu đã phân bổ trong giá dự thầu để xem xét, đánh giá trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu về tài chính, thương mại;

b) Giá trúng thầu và giá hợp đồng phải bao gồm chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính (nếu có). Nhà thầu sẽ được hưởng toàn bộ khoản chi phí dự phòng mà không phụ thuộc vào việc thực tế trong thời gian thực hiện hợp đồng có xảy ra phát sinh khối lượng cũng như trượt giá hay không.

2. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:

a) Nhà thầu phải tính toán và phân bổ chi phí cho yếu tố trượt giá của gói thầu vào trong giá dự thầu mà không tách riêng thành một khoản mục chi phí riêng. Đối với chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính (nếu có) phải được nhà thầu chào thành các khoản mục chi phí trong giá dự thầu;

b) Trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định rõ tỷ lệ dự phòng cho khối lượng phát sinh để nhà thầu làm cơ sở chào thầu. Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chào chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh với giá trị bằng tỷ lệ phần trăm (%) quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhân với chi phí của các hạng mục do nhà thầu chào. Khi đánh giá về tài chính, thương mại thì chi phí dự phòng này sẽ không được xem xét, đánh giá để so sánh, xếp hạng nhà thầu;

c) Chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và chi phí cho các khoản tạm tính (nếu có) sẽ được chuẩn xác lại trong quá trình thương thảo hợp đồng. Giá trúng thầu và giá hợp đồng phải bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh; phần chi phí dự phòng này do chủ đầu tư quản lý và sử dụng để thanh toán cho nhà thầu khi có phát sinh.

3. Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:

a) Nhà thầu phải tính toán chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá và chi phí cho các khoản tạm tính (nếu có) thành các khoản mục chi phí trong giá dự thầu;

b) Trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải ghi rõ tỷ lệ dự phòng cho khối lượng phát sinh (%), tỷ lệ dự phòng trượt giá (%) để nhà thầu làm cơ sở chào thầu. Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chào chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh, dự phòng trượt giá với giá trị bằng tỷ lệ phần trăm (%) quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhân với chi phí của các hạng mục do nhà thầu chào. Khi đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu về tài chính, thương mại thì chi phí dự phòng này sẽ không được xem xét, đánh giá để so sánh, xếp hạng nhà thầu;

c) Chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá và chi phí cho các khoản tạm tính (nếu có) sẽ được chuẩn xác lại trong quá trình thương thảo hợp đồng. giá trúng thầu và giá hợp đồng phải bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá và chi phí cho các khoản tạm tính (nếu có); phần chi phí dự phòng này do chủ đầu tư quản lý và sử dụng để thanh toán cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng khi có phát sinh.