vanban.org

Điều 40. Dự toán gói thầu — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/04/2022 Thay thế: 11/2022/QĐ-UBND · 12/04/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 14/03/2017 Hiệu lực 24/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 11/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định thực hiện trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 08/2017/QĐ-UBND
23/04/202211/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Dự toán gói thầu

1. Dự toán gói thầu là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán của công trình, dự án được duyệt. Dự toán gói thầu được chủ đầu tư phê duyệt sẽ thay thế giá gói thầu trong Kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Khoản 2 Điều 117 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.

Nội dung các khoản mục chi phí, phương pháp xác định dự toán gói thầu xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 11, 12, 13, 14 Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trường hợp dự toán gói thầu làm vượt dự toán của công trình, dự án thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định trước khi phê duyệt. Trong văn bản báo cáo người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phải giải trình rõ nguyên nhân và đề xuất nguồn kinh phí sử dụng cho phần tăng đó của gói thầu.

2. Dự toán gói thầu được sử dụng để so sánh với giá đề nghị trúng thầu làm cơ sở xét duyệt trúng thầu theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 42, Điểm b Khoản 2 Điều 42 và Điểm e Khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu được xác định bằng:

a) Dự toán gói thầu được xác định tại Khoản 1 Điều này trong đó bao gồm cả chi phí dự phòng trượt giá và chi phí dự phòng khối lượng phát sinh đối với gói thầu áp dụng hợp đồng trọn gói;

b) Dự toán gói thầu được xác định tại Khoản 1 Điều này trong đó bao gồm chi phí dự phòng trượt giá nhưng không bao gồm chi phí dự phòng khối lượng phát sinh đối với gói thầu áp dụng hợp đồng theo đơn giá cố định;

c) Dự toán gói thầu được xác định tại Khoản 1 Điều này trong đó không bao gồm chi phí dự phòng trượt giá cũng như chi phí dự phòng khối lượng phát sinh đối với gói thầu áp dụng hình thức hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh.