vanban.org

Điều 47. Quản lý, thanh toán vốn đầu tư các dự án đầu tư công — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/04/2022 Thay thế: 11/2022/QĐ-UBND · 12/04/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 14/03/2017 Hiệu lực 24/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 11/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định thực hiện trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 08/2017/QĐ-UBND
23/04/202211/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. Quản lý, thanh toán vốn đầu tư các dự án đầu tư công

1. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước đến hết ngày 31 tháng 12 năm đầu tiên của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau;

2. Thời gian giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hàng năm được kéo dài sang năm sau. Trường hợp đặc biệt, được cấp có thẩm quyền cho phép thì được kéo dài thời gian giải ngân nhưng không vượt quá kế hoạch đầu tư công trung hạn.

3. Mức tạm ứng hợp đồng thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Mức vốn tạm ứng nêu trên không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho dự án.

4. Bảo lãnh tạm ứng vốn thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 08/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

5. Thu hồi tạm ứng:

a) Mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu;

b) Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chi phí quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 8 Thông tư số 08/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

6. Nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành

a) Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo tiến độ thực hiện và nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thực hiện khi cần thiết;

b) Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu 100% khối lượng hoàn thành đảm bảo chất lượng được nghiệm thu trong từng đợt (sau khi đã giảm trừ thu hồi tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng) và thanh toán tối đa đến 95 % (đối với công trình có mức bảo hành 5%), thanh toán tối đa đến 97% (đối với công trình có mức bảo hành 3%) giá trị khối lượng hoàn thành lũy kế đối với đợt thanh toán cuối cùng của dự án, công trình. Trong quá trình thực hiện quyết toán và bảo hành công trình, trường hợp công việc nào hoàn thành trước sẽ được thanh toán số vốn còn lại của công việc đã hoàn thành đó.

Tổng số vốn thanh toán cho các dự án, công trình không vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; không vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành).

7. Hồ sơ tạm ứng, thanh toán vốn thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 7; Khoản 2 Điều 8; Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 08/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC.