Điều 57. Trách nhiệm của cơ quan, cá nhân thẩm định
1. Tổ chức hoàn thành công tác thẩm định (bao gồm cả nội dung yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, tạm dừng thẩm định hoặc dừng thẩm định) trong thời hạn được quy định tại Phụ lục số I và số II của Quyết định này.
2. Tiến hành rà soát, kiểm tra thành phần, số lượng của hồ sơ, tài liệu theo danh mục đã công bố. Trong thời hạn 05 (năm) ngày, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản thông báo một lần đến cơ quan đề xuất dự án, chủ đầu tư để bổ sung hồ sơ trình thẩm định (nếu cần thiết).
3. Từ chối tiếp nhận, không xem xét hồ sơ trong các trường hợp: Trình thẩm định đến cơ quan thẩm định không đúng thẩm quyền theo quy định; thủ tục đầu tư không thuộc đối tượng phải thẩm định theo quy định; hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về mặt pháp lý hoặc thiếu các nội dung cần thiết theo quy định; hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo quy cách theo quy định.
4. Tạm dừng thẩm định và thông báo kịp thời đến người quyết định đầu tư, cơ quan đề xuất dự án, chủ đầu tư các lỗi, sai sót trong hồ sơ được trình thẩm định dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định. Trường hợp các lỗi, sai sót nêu trên không thể khắc phục được trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày thì cơ quan thẩm định dừng việc thẩm định.
5. Thực hiện công tác thẩm định đảm bảo tính độc lập, trung thực, khách quan trong quá trình thẩm định; bảo lưu ý kiến trong văn bản thẩm định của cơ quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo lưu ý kiến của mình. Nghiêm cấm các hành vi cản trở, tác động đến công tác thẩm định dẫn đến kết quả thẩm định không đảm bảo tính độc lập, trung thực, khách quan.
6. Tổ chức đối thoại, hướng dẫn, kiểm điểm tiến độ đối với các chủ đầu tư có nhiều hồ sơ gặp vướng mắc trong quá trình thẩm định.