vanban.org

Điều 24. Điều chỉnh dự án đầu tư công — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/04/2022 Thay thế: 11/2022/QĐ-UBND · 12/04/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 14/03/2017 Hiệu lực 24/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 11/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định thực hiện trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 08/2017/QĐ-UBND
23/04/202211/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Điều chỉnh dự án đầu tư công

1. Dự án được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại Điều 46 của Luật Đầu tư công (đối với các dự án đầu tư công nói chung), Điều 61 của Luật Xây dựng (đối với dự án có cấu phần xây dựng). Người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh đối với các nội dung liên quan đến mục tiêu, quy mô đầu tư, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án, tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn sử dụng. Người quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh dự án sau khi thực hiện kiểm tra, đánh giá dự án.

2. Trình tự lập, thẩm định và quyết định điều chỉnh dự án thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP (đối với các dự án đầu tư công nói chung), Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Điều 16 Thông tư số 18/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng (đối với dự án có cấu phần xây dựng):

a) Chủ đầu tư tiến hành đánh giá toàn bộ tình hình thực hiện dự án đến thời điểm đề xuất điều chỉnh; báo cáo kết quả đánh giá dự án đến cấp quyết định đầu tư; đồng thời lập Báo cáo đề xuất điều chỉnh dự án (Đề xuất điều chỉnh dự án) trình người quyết định đầu tư cho chủ trương điều chỉnh dự án.

Báo cáo đề xuất điều chỉnh dự án gồm các nội dung chủ yếu sau: nội dung cần điều chỉnh; lý do phải điều chỉnh; phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả tài chính (nếu có) do việc điều chỉnh dự án mang lại; tác động đối với môi trường khi điều chỉnh dự án; thiết kế và tổng mức đầu tư điều chỉnh ở mức sơ bộ (nếu có điều chỉnh), nguồn vốn cho phần điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư; thời gian thực hiện dự án sau điều chỉnh và các nội dung cần thiết khác;

b) Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công chủ trì với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra đề xuất người quyết định đầu tư cho ý kiến về chủ trương điều chỉnh dự án;

c) Sau khi có chủ trương điều chỉnh dự án của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư tổ chức thẩm định nội bộ việc điều chỉnh dự án và hoàn thiện chi tiết Báo cáo đề xuất điều chỉnh dự án để trình thẩm định, phê duyệt;

d) Tổ chức thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trong trường hợp việc điều chỉnh dự án làm tăng tổng mức đầu tư đã duyệt;

đ) Tổ chức thẩm định dự án điều chỉnh và phê duyệt điều chỉnh dự án.

3. Trường hợp điều chỉnh tổng mức đầu tư của dự án dẫn đến làm tăng, giảm quy mô (nhóm) dự án thì việc quản lý dự án vẫn thực hiện theo quy mô (nhóm) dự án đã được phê duyệt trước khi điều chỉnh.

4. Trong quá trình thực hiện đầu tư, nếu phải bổ sung hạng mục, điều chỉnh các giải pháp kỹ thuật do lỗi tư vấn, điều chỉnh dự án do nguyên nhân chủ quan, thủ trưởng của cơ quan chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án, ban quản lý dự án và các đơn vị, cá nhân liên quan phải kiểm điểm, xác định rõ trách nhiệm trước người quyết định đầu tư. Trường hợp phải điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư do lỗi của tư vấn, ban quản lý dự án thì chủ đầu tư phải áp dụng hình thức xử lý vi phạm và khắc phục hậu quả về mặt kinh tế theo quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký kết.