Điều 50. Quyết toán vốn đầu tư
1. Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước, Thông tư số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn (áp dụng riêng đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp xã).
2. Các dự án thuộc đối tượng quy định tại Điểm b, c, Khoản 2 Điều 37 Luật Kiểm toán độc lập bắt buộc chủ đầu tư phải thuê kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Các dự án còn lại thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành khi có yêu cầu của người phê duyệt quyết toán.
3. Sau 06 (sáu) tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, các chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư.
4. Đối với các dự án chậm lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, vi phạm quy định về lập hồ sơ quyết toán, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp biện pháp xử lý hoặc quyết định xử lý vi phạm theo quy định, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư danh sách các chủ đầu tư, nhà thầu vi phạm để tham mưu Ủy nhân dân tỉnh áp dụng các biện pháp theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường, đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước.