Điều 16. Khảo sát phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
1. Công tác khảo sát đối với các dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
2. Công tác khảo sát đối với dự án không có cấu phần xây dựng:
a) Trước khi tiến hành khảo sát, chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án tự thực hiện lập hoặc thuê tư vấn lập nhiệm vụ khảo sát phù hợp với yêu cầu từng loại công việc cần khảo sát. Nhiệm vụ khảo sát được chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án phê duyệt bao gồm các nội dung: Mục đích khảo sát; phạm vi khảo sát; các loại công tác khảo sát dự kiến; tiêu chuẩn kỹ thuật khảo sát dự kiến áp dụng; thời gian thực hiện khảo sát dự kiến;
b) Chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án tự thực hiện hoặc thuê tư vấn thực hiện khảo sát. Chi phí khảo sát được tính vào chi phí tư vấn đầu tư trong tổng mức đầu tư. Công tác khảo sát phải được tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát lập thành nhật ký khảo sát;
c) Chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án thực hiện giám sát công tác khảo sát thường xuyên, có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi kết thúc khảo sát. Trường hợp không đủ điều kiện năng lực thì chủ đầu tư có thể thuê tư vấn giám sát công tác khảo sát. Chi phí giám sát công tác khảo sát được tính vào chi phí tư vấn đầu tư trong tổng mức đầu tư;
Nội dung giám sát công tác khảo sát bao gồm: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, chủ trì khảo sát, thiết bị máy móc phục vụ khảo sát (nếu có); theo dõi, kiểm tra hiện trường khảo sát, khối lượng khảo sát và việc thực hiện theo nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt; theo dõi và yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, chủ trì khảo sát đảm bảo bảo vệ môi trường, bảo vệ hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị được lắp đặt trong vùng, địa điểm khảo sát, bảo đảm bí mật dự án (nếu có);
d) Sau khi hoàn thành công tác khảo sát, chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát phải lập báo cáo kết quả khảo sát bao gồm các nội dung: Nhiệm vụ khảo sát; đặc điểm, quy mô đầu tư; vị trí và hiện trạng mặt bằng của khu vực được khảo sát; tiêu chuẩn kỹ thuật khảo sát được áp dụng; khối lượng công tác khảo sát thực tế; quy trình, phương pháp và thiết bị (nếu có) dùng cho khảo sát; đánh giá về độ tin cậy của kết quả khảo sát thu được; đề xuất giải pháp kỹ thuật - công nghệ (nếu có) phục vụ cho việc thiết kế cơ sở hoặc thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công (trong trường hợp khảo sát bổ sung); kết luận và kiến nghị (nếu có); nhật ký khảo sát; các phụ lục có liên quan để minh họa cho kết quả khảo sát (nếu có);
đ) Chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm nghiệm thu kết quả khảo sát. Nội dung nghiệm thu bao gồm: Đánh giá chất lượng công tác khảo sát so với nhiệm vụ khảo sát và tiêu chuẩn kỹ thuật khảo sát được áp dụng; kiểm tra hình thức và số lượng của báo cáo kết quả khảo sát; nghiệm thu khối lượng công việc khảo sát theo hợp đồng đã ký kết. Kết quả nghiệm thu phải được lập thành biên bản;
e) Tổ chức, cá nhân lập nhiệm vụ khảo sát, thực hiện khảo sát, chủ trì khảo sát phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án và pháp luật về chất lượng công việc đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát được duyệt và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại.