vanban.org

Điều 14. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án khẩn cấp nhóm B và nhóm C sử dụng vốn ngân sách trung ương — Nghị định 136/2015/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 15/02/2016 Hết hiệu lực một phần 20 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công · 136/2015/NĐ-CP
13/09/2018120/2018/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 19/06/201863/2018/NĐ-CPBãi bỏ 15/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 136/2015/NĐ-CP › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án khẩn cấp nhóm B và nhóm C sử dụng vốn ngân sách trung ương

Sửa đổi bởi 120/2018/NĐ-CP · hiệu lực 13/09/2018
Sửa đổi bởi 120/2018/NĐ-CP · hiệu lực 13/09/2018

1. Đối với dự án do các bộ, ngành trung ương quản lý, Người đứng đầu bộ, ngành quyết định tình huống khẩn cấp và có trách nhiệm:

Sửa đổi bởi 120/2018/NĐ-CP · hiệu lực 13/09/2018

a) Giao đơn vị có chức năng tổ chức khảo sát, lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án;

Sửa đổi bởi 120/2018/NĐ-CP · hiệu lực 13/09/2018

b) Giao đơn vị có chức năng thẩm định dự án;

Sửa đổi bởi 120/2018/NĐ-CP · hiệu lực 13/09/2018

c) Chỉ đạo đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án trình

Sửa đổi bởi 120/2018/NĐ-CP · hiệu lực 13/09/2018

2. Đối với dự án do cấp tỉnh quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tình huống khẩn cấp và có trách nhiệm:

Sửa đổi bởi 120/2018/NĐ-CP · hiệu lực 13/09/2018

a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của dự án;

Sửa đổi bởi 120/2018/NĐ-CP · hiệu lực 13/09/2018

b) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án;

Sửa đổi bởi 120/2018/NĐ-CP · hiệu lực 13/09/2018

c) Chỉ đạo cơ quan quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án theo báo cáo thẩm định quy định tại điểm b khoản này gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và bộ, ngành trung ương liên quan đến dự án khẩn cấp.

Sửa đổi bởi 120/2018/NĐ-CP · hiệu lực 13/09/2018

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét khả năng bổ sung nguồn vốn ngân sách trung ương trong năm để thực hiện dự án hoặc hạng mục khẩn cấp cần thực hiện trong năm kế hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư và bổ sung vốn ngân sách trung ương trong năm để thực hiện.

Sửa đổi bởi 120/2018/NĐ-CP · hiệu lực 13/09/2018

4. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án khẩn cấp bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, địa điểm, tiến độ triển khai thực hiện, cơ cấu nguồn vốn, trong đó quyết định cụ thể mức vốn ngân sách trung ương đầu tư cho dự án.