Điều 17. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bảng 10
STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (theo tỷ lệ bản đồ)Công nhóm/ĐVT1/10.0001/25.0001Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện1ĐCVIII.44,005,002Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã 2.1Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xãBộ/huyện1ĐCVIII.49,0011,002.2Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện2ĐCVIII.442,0050,002.3Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện1ĐCVIII.412,0014,003Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện1ĐCVIII.45,005,004Hoàn chỉnh và in bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện1ĐCVIII.34,004,00
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 10 nêu trên tính cho huyện trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/10.000, 1/25.000 (tương ứng với quy mô diện tích bằng 7.000 ha, 20.000 ha) và có từ 15 đơn vị cấp xã trực thuộc trở xuống). Khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, diện tích tự nhiên và số đơn vị cấp xã trực thuộc của huyện để tính theo công thức sau:
MH = Mtbh x Ktlh x Ksx
Trong đó:
- MH là mức lao động của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của huyện trung bình;
- Ktlh là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (được xác định theo Bảng a Phụ lục số II của định mức);
- Ksx là hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (được xác định theo Bảng b Phụ lục số II của định mức).