vanban.org

Điều 15. Kiểm kê đất đai khu vực sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024) — Quyết định 06/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2026 Thay thế: 01/2026/QĐ-UBND · 06/01/2026
Phú Thọ Ban hành 05/03/2025 Hiệu lực 05/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 06/2025/QĐ-UBND
20/01/202601/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/03/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Kiểm kê đất đai khu vực sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024)

1. Nội dung thực hiện: Kiểm kê toàn bộ diện tích đất sạt lở, bồi đắp trong 5 năm qua (2020-2024) được tính từ 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, bao gồm: Diện tích bị sạt lở (khu vực bờ sông, khu vực đồi núi, khu vực bờ biển), diện tích bồi đắp (khu vực bờ sông, khu vực bờ biển) theo các loại đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/ND-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024.

Đối với kiểm kê diện tích đất khu vực sạt lở, bồi đắp trong 5 năm qua được rà soát, xác định khoanh vẽ trên bản đồ kiểm kê đất đai về vị trí, khu vực, loại đất và năm sạt lở, bồi đắp và tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo địa bàn đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:

2. Công việc thực hiện ở cấp xã

a) Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024).

b) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới, số lượng điểm sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024) trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã.

c) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp theo địa bàn cấp xã.

d) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất khu vực sạt lở, bồi đắp.

đ) Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số.

e) Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL.

g) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong vòng 5 năm (2020-2024); In và giao nộp sản phẩm.

2. Công việc thực hiện ở cấp huyện

a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của khu vực sạt lở, bồi đắp ở cấp xã.

b) Tổng hợp diện tích đất sạt lở, bồi đắp vào các Biểu so 01/KKSL và Biểu số 02/KKSL.

c) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình đất sạt lở, bồi đắp trên địa bàn cấp huyện; In và giao nộp sản phẩm.

3. Công việc thực hiện ở cấp tỉnh

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo đối địa phương về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu, bản đồ, các tài liệu khác có liên quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện tích đất đất sạt lở, bồi đắp.

b) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai khu vực sạt lở, bồi đắp ở cấp huyện.

c) Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL.

d) Xây dựng báo cáo kiếm kê đất đai chuyên đề về tình hình đát khu vực sạt lở, bồi đắp trên địa bàn cấp tỉnh; In và giao nộp sản phẩm.

Bảng 08

STTNội dung công việcĐơn vị tínhĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/ĐVT)1Công việc thực hiện ở cấp xã   1.1Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024)Bộ/xã1ĐCVIV.42,001.2Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới, số lượng điểm sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024) trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xãBộ/xãNhóm 2(1ĐCVIV.4+ 1ĐCVIII.2)1,001.3Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp theo địa bàn cấp xãBộ/xã1ĐCVIV.62,001.4Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất khu vực sạt lở, bồi đắpKhoanh/xãNhóm 2(1ĐCVIV.6+1ĐCVIII.3)0,100,101.5Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất khu vực sạt lở, bồi đắp lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng sốKhoanh/xã1ĐCVIII.30,101.6Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSLBộ/xãNhóm 2(1ĐCVIV.4+1ĐCVIV.6)6,001.7Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong vòng 5 năm (2020-2024); In và giao nộp sản phẩmBộ/xã1ĐCVIV.66,002Công việc thực hiện ở cấp huyện   2.1Rà soát, tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL   2.1.1Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của khu vực sạt lở, bồi đắp ở cấp xãBộ/huyện2ĐCVIII.310,502.1.2Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắpBộ/huyện1ĐCVIII.35,002.2Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề khu vực sạt lở, bồi đắp; In và giao nộp sản phẩmBộ/huyện2ĐCVIII.37,503Công việc thực hiện ở cấp tỉnh   3.1Rà soát, tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL   3.1.1Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai khu vực sạt lở, bồi đắp ở cấp huyệnBộ/tỉnh2ĐCVIII.313,003.1.2Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSLBộ/tỉnh2ĐCVIII.35,603.2Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về khu vực sạt lở, bồi đắp; In và giao nộp sản phẩmBộ/tỉnh2ĐCVIII.311,20

Ghi chú:

(1) Định mức tại Mục 1 Bảng 08 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 1.4; 1.5) tính cho xã khi thực hiện kiểm kê chuyên đề đất bị sạt lở, bãi bồi.

(2) Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại điểm 1.1 Bảng 08;

(3) Định mức tại điểm 1.4, Mục 1 Bảng 08 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.

(4) Định mức tại 1.4; 1.5 Bảng 08 tính cho 01 khoanh đất bị sạt lở, bãi bồi. Khi thực hiện có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

(5) Định mức tại Mục 2, Bảng 08 nêu trên tính cho huyện trung bình (huyện có 15 đơn vị hành chính cấp xã có diện tích đất bị sạt lở, bãi bồi); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng xã thực tế có đất bị sạt lở, bãi bồi của huyện để tính theo công thức sau:

MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx - 15)]

Trong đó:

- MH là mức lao động của huyện cần tính;

- Mtbh là mức lao động của huyện trung bình;

- Kslx là số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện có đất bị sạt lở, bãi bồi.

(6) Định mức tại Mục 3 Bảng 08 nêu trên tính cho tỉnh Phú Thọ có 13 đơn vị cấp huyện có đất bị sạt lở, bãi bồi.

Mục 4LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT