vanban.org

Điều 7. Thuê trụ sở làm việc — Quyết định 06/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/01/2017 Thay thế: 01/2017/QĐ-UBND · 04/01/2017 Sửa đổi, bổ sung: 717/2010/QĐ-UBND · 28/05/2010
Ninh Thuận Ban hành 12/01/2010 Hiệu lực 22/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 68/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý tài sản công của tỉnh Ninh Thuận · 68/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 01/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thuê trụ sở làm việc

1. Cơ quan Nhà nước được thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Chưa có trụ sở làm việc hoặc thiếu diện tích trụ sở làm việc so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao;

b) Trụ sở làm việc hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn khi sử dụng;

c) Việc thuê trụ sở làm việc có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm;

d) Chỉ có nhu cầu sử dụng trụ sở làm việc trong thời gian ngắn.

2. Thẩm quyền quyết định việc thuê trụ sở làm việc:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thuê trụ sở làm việc cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với trụ sở làm việc có giá trị thuê từ 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) trở lên cho cả thời hạn thuê trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính;

b) Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định việc thuê trụ sở làm việc có giá trị thuê dưới 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) cho cả thời hạn thuê.

3. Diện tích trụ sở làm việc được thuê không vượt quá tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc và phù hợp với khả năng của ngân sách Nhà nước.

Căn cứ vào tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm việc và thực trạng trụ sở hiện có, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trường hợp được thuê trụ sở làm việc quy định tại khoản 1 Điều này lập phương án thuê trụ sở làm việc trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định.

Phương án thuê trụ sở làm việc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Sự cần thiết của việc thuê trụ sở làm việc;

b) Diện tích trụ sở làm việc cần thuê;

c) Cấp, hạng, tiêu chuẩn trụ sở cần thuê;

d) Yêu cầu về địa điểm, vị trí trụ sở làm việc;

đ) Thời hạn thuê;

e) Dự kiến mức giá thuê.

Căn cứ vào kế hoạch thuê trụ sở làm việc được Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan, tổ chức, đơn vị đi thuê trụ sở lập dự toán kinh phí thuê trụ sở làm việc cùng với dự toán kinh phí hằng năm, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

4. Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc trong trường hợp giá thuê trụ sở làm việc tính cho cả thời hạn thuê từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) trở lên.

Căn cứ kế hoạch thuê trụ sở làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đi thuê trụ sở làm việc tổ chức lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc như sau:

a) Thông báo công khai nhu cầu thuê trụ sở làm việc. Nội dung thông báo công khai gồm: cấp, hạng; tiêu chuẩn trụ sở; vị trí, diện tích, mục đích thuê, thời hạn thuê, giá thuê, phương thức thanh toán và các nội dung khác có liên quan;

Việc thông báo thuê trụ sở làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và phải được đăng tải trên Trang điện tử về tài sản Nhà nước của Bộ Tài chính.

b) Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

c) Trường hợp hết thời hạn đăng ký cho thuê trụ sở làm việc mà chỉ có một nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc đáp ứng yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi thuê thì áp dụng hình thức chỉ định.

5. Trường hợp giá thuê trụ sở làm việc tính cho cả thời hạn thuê có giá trị nhỏ hơn 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) thì được áp dụng phương thức chỉ định. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị lấy báo giá của ít nhất 3 nhà cung cấp khác nhau (báo giá trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện) làm cơ sở để lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất.

6. Giá thuê trụ sở làm việc được xác định như sau:

a) Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh mua sắm trực tiếp: giá thuê trụ sở làm việc được xác định theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

b) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định quy định tại điểm c khoản 4 Điều này: giá thuê do cơ quan thuê và nhà cung cấp thoả thuận nhưng không được cao hơn mức giá trong hồ sơ dự thầu của nhà cung cấp; trường hợp tiền thuê từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)/năm trở lên thì cơ quan Nhà nước đi thuê trụ sở làm việc phải thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá thuê để làm cơ sở thoả thuận với nhà cung cấp;

c) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định quy định tại khoản 5 Điều này: giá thuê do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trên cơ sở báo giá của nhà cung cấp tốt nhất;

d) Giá thuê trụ sở quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này phải phù hợp với giá thuê trụ sở làm việc tại thị trường địa phương.

7. Việc đi thuê trụ sở làm việc phải có hợp đồng. Hợp đồng thuê trụ sở làm việc phải lập thành văn bản, đảm bảo đầy đủ các yếu tố sau: tên, địa chỉ của bên cho thuê và bên thuê, mục đích cho thuê, thời gian cho thuê, giá thuê, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của bên thuê và bên cho thuê, cam kết giữa bên thuê và bên cho thuê, chấm dứt hợp đồng thuê; hiệu lực hợp đồng.

Nếu thời hạn thuê trụ sở làm việc từ 6 tháng trở lên thì hợp đồng thuê phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định; nếu thời hạn thuê trụ sở làm việc dưới 6 tháng hoặc thuê của tổ chức có chức năng kinh doanh nhà ở thì không phải công chứng, chứng thực.

8. Trường hợp đã hết thời hạn thuê trụ sở làm việc nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này quyết định cho thuê tiếp thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được phép thoả thuận với nhà cung cấp về giá thuê theo giá thuê trên thị trường tại thời điểm thoả thuận nhưng không được cao hơn giá thuê của thời hạn trước đó; trường hợp giá thuê trụ sở làm việc cao hơn giá thuê của thời hạn trước đó thì cơ quan, tổ chức, đơn vị thuê phải báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này xem xét, quyết định;

Trường hợp tiền thuê của thời hạn tiếp theo từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)/năm trở lên thì cơ quan, tổ chức, đơn vị đi thuê trụ sở làm việc phải thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá cho thuê để làm cơ sở thoả thuận với nhà cung cấp hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

9. Kinh phí thuê trụ sở làm việc được bố trí trong dự toán ngân sách giao cho cơ quan Nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.