vanban.org

Điều 34. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước — Quyết định 06/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/01/2017 Thay thế: 01/2017/QĐ-UBND · 04/01/2017 Sửa đổi, bổ sung: 717/2010/QĐ-UBND · 28/05/2010
Ninh Thuận Ban hành 12/01/2010 Hiệu lực 22/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 68/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý tài sản công của tỉnh Ninh Thuận · 68/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 01/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 8 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước

1. Hằng năm, cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của năm trước đối với các tài sản quy định tại khoản 2 Điều 32 Quy định này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước hằng năm quy định như sau:

a) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo gửi cơ quan cấp trên trực tiếp trước ngày 31 tháng 01;

b) Cơ quan cấp trên (sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố) tổng hợp, lập báo cáo gửi  Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 28 tháng 02;

c) Sở Tài chính tổng hợp tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3;

3. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước:

a) Tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước:

- Thực trạng công tác quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Đánh giá những mặt tích cực, hiệu quả, những tồn tại, sai phạm trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong kỳ báo cáo;

- Đánh giá tình hình chấp hành của cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với kết luận kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trong ký báo cáo; trong đó xác định rõ:

+ Kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước.

+ Kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước;

b) Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước.

4. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan quản lý cấp trên:

a) Tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước:

- Thực trạng công tác quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

- Đánh giá những mặt tích cực, hiệu quả, những tồn tại, sai phạm trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong kỳ báo cáo.

- Đánh giá tình hình chấp hành của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và của cơ quan mình đối với kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trong kỳ báo cáo; trong đó xác định rõ:

+ Kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước.

+ Kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước;

b) Công tác chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; 

c) Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng tài sản nhà nước.

5. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Tình hình ban hành văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước:

- Hệ thống hoá các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước do các cấp thẩm quyền ban hành có hiệu lực đến ngày báo cáo.

- Đánh giá tình hình ban hành các văn bản pháp luật theo thẩm quyền về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh; tính kịp thời, phù hợp, mâu thuẩn, bất cập của các văn bản đã ban hành; tác động của các văn bản đến quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh;

b) Tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước:

- Thực trạng công tác quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của tỉnh.

- Đánh giá những mặt tích cực, hiệu quả, những tồn tại, sai phạm trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của  tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong kỳ báo cáo.

- Đánh giá tình hình chấp hành của tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trong ký báo cáo; trong đó xác định rõ:

+ Kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước.

+ Kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước;

c) Công tác chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; 

d) Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước.