vanban.org

Điều 26. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản Nhà nước — Quyết định 06/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/01/2017 Thay thế: 01/2017/QĐ-UBND · 04/01/2017 Sửa đổi, bổ sung: 717/2010/QĐ-UBND · 28/05/2010
Ninh Thuận Ban hành 12/01/2010 Hiệu lực 22/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 68/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý tài sản công của tỉnh Ninh Thuận · 68/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 01/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 7 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản Nhà nước của các cơ quan Nhà nước thuộc phạm vi quản lý, bao gồm các loại tài sản sau:

- Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất có nguồn gốc là tài sản Nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;

- Tài sản là xe ôtô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải các loại như xe ôtô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải các loại đã hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc đã hư hỏng nặng chi phí sửa chữa lớn không hiệu quả kinh tế;

- Các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản.

2. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định việc thanh lý tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/một đơn vị tài sản (trừ những tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).