vanban.org

Điều 28. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản Nhà nước — Quyết định 06/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/01/2017 Thay thế: 01/2017/QĐ-UBND · 04/01/2017 Sửa đổi, bổ sung: 717/2010/QĐ-UBND · 28/05/2010
Ninh Thuận Ban hành 12/01/2010 Hiệu lực 22/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 68/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý tài sản công của tỉnh Ninh Thuận · 68/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 01/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 7 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản Nhà nước

1. Cơ quan Nhà nước có tài sản thuộc các trường hợp quy định tại Điều 25 Quy định này lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản Nhà nước, gửi cơ quan chủ quản, các sở, ban, ngành hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xem xét, quyết định. Riêng đối với tài sản thuộc thẩm quyền tại khoản 1 Điều 26 Quy định này, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xem xét có văn bản đề nghị Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, gồm:

a) Văn bản đề nghị thanh lý tài sản Nhà nước;

b) Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (theo điểm a khoản 5 Điều này);

c) Đối với các loại tài sản mà pháp luật có quy định khi thanh lý cần có ý kiến xác nhận chất lượng tài sản của cơ quan chuyên môn thì phải gửi kèm ý kiến bằng văn bản của các cơ quan này.

- Thời gian cơ quan chủ quản kiểm tra xem xét đề nghị Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thanh lý tài sản đối với tài sản thuộc thẩm quyền tại khoản 1 Điều 26 Quy định này kể từ nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan tổ chức, đơn vị có tài sản đề nghị thanh lý là 10 ngày làm việc.

- Thời gian Sở Tài chính xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thanh lý là 10 ngày làm việc đối với tài sản thuộc thẩm quyền tại khoản 1 Điều 26 Quy định này kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kèm theo đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thanh lý tài sản, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thanh lý tài sản. Nội dung chủ yếu của quyết định thanh lý tài sản Nhà nước, gồm:

a) Cơ quan Nhà nước có tài sản thanh lý;

b) Danh mục tài sản thanh lý (theo điểm b khoản 5 Điều này);

c) Phương thức thanh lý tài sản;

d) Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản;

đ) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

3. Trong thời hạn 60 ngày đối với tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, 30 ngày đối với tài sản khác kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản, cơ quan Nhà nước có tài sản thanh lý tổ chức thanh lý tài sản Nhà nước theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 Quy định này.

4. Sau khi hoàn thành việc thanh lý tài sản, cơ quan Nhà nước có tài sản thanh lý hạch toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 Quy định này.

5. Danh mục tài sản Nhà nước:

a) Danh mục tài sản Nhà nước đề nghị điều chuyển, bán, thanh lý quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17, điểm c khoản 1 Điều 21 và điểm b khoản 1 Điều 28 Quy định này, gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp: tên tài sản, số lượng diện tích đất, diện tích xây dựng, diện tích sàn sử dụng, hiện trạng sử dụng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán của tài sản. Trong trường hợp đề nghị bán, thanh lý thì phải có nội dung về tỷ lệ chất lượng còn lại theo xác nhận của cơ quan chuyên môn và giá trị đánh giá lại.

- Đối với xe ôtô: tên tài sản, nhãn hiệu xe, biển kiểm soát, số chỗ ngồi hoặc tải trọng, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán. Trong trường hợp đề nghị bán, thanh lý thì phải có nội dung về tỷ lệ chất lượng còn lại theo xác nhận của cơ quan chuyên môn và giá trị đánh giá lại.

- Đối với tài sản khác: tên tài sản, ký hiệu, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng, tình trạng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán;

b) Danh mục tài sản Nhà nước tại quyết định điều chuyển, bán, thanh lý quy định tại điểm c khoản 2 Điều 17, điểm b khoản 2 Điều 21 và điểm b khoản 2 Điều 28 Quy định này bao gồm các nội dung sau:

- Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp: tên tài sản, số lượng, diện tích đất, diện tích xây dựng, diện tích sàn sử dụng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán của tài sản. Trong trường hợp quyết định bán, thanh lý thì phải có nội dung về giá trị đánh giá lại của tài sản;

- Đối với xe ôtô: tên tài sản, nhãn hiệu xe, biển kiểm soát, số chỗ ngồi hoặc tải trọng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán của tài sản. Trong trường hợp quyết định bán, thanh lý thì phải có nội dung về giá trị đánh giá lại của tài sản;

- Đối với tài sản khác: tên tài sản, ký hiệu, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán.

6. Trường hợp điều chuyển tài sản Nhà nước từ cơ quan, tổ chức, đơn vị cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thì trong danh mục tài sản đề nghị điều chuyển và quyết định điều chuyển tài sản phải có thêm nội dung về giá trị đánh giá lại của tài sản.