Điều 33. Báo cáo kê khai tài sản Nhà nước
1. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 2 Điều 32 Quy định này thực hiện báo cáo kê khai tài sản Nhà nước, cụ thể như sau:
a) Báo cáo kê khai lần đầu:
- Báo cáo kê khai lần đầu được áp dụng đối với những tài sản Nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng tại thời điểm Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản phải hoàn thành việc báo cáo kê khai lần đầu trước ngày 31 tháng 12 năm 2009. Quá thời hạn này mà cơ quan, tổ chức, đơn vị không báo cáo kê khai thì xử lý theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Quy định này.
- Đối với các tài sản Nhà nước đã đăng ký theo quy định tại Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ thì không phải báo cáo kê khai lần đầu. Cơ quan có trách nhiệm quản lý việc kê khai theo quy định tại Điều 32 Quy định này có trách nhiệm cập nhật kết quả đã đăng ký vào báo cáo kê khai tài sản Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Báo cáo kê khai bổ sung: áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Có thay đổi về tài sản Nhà nước do đầu tư xây dựng; mua sắm mới; tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu hủy hoặc bán theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; thay đổi mục đích sử dụng tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sát nhập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản phải thực hiện báo cáo kê khai bổ sung trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sữa chữa lớn thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng.
2. Nội dung báo cáo kê khai tài sản Nhà nước:
a) Báo cáo kê khai tài sản Nhà nước phải phản ánh đúng và đầy đủ các thông tin về đơn vị sử dụng, thông tin về tình hình tài sản theo các chỉ tiêu trên báo cáo kê khai tài sản theo mẫu ban hành kèm theo Quy định này;
b) Đối với trụ sở làm việc thực hiện kê khai theo mẫu số 01-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC mỗi trụ sở lập riêng một báo cáo kê khai.
c) Đối với xe ôtô thực hiện kê khai theo mẫu số 02-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC; mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai.
d) Đối với tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên, nội dung báo cáo kê khai theo mẫu số 03-KK/TSNN ban hành kèm theo Quy định này; mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng lập một tờ khai, ghi thông tin của toàn bộ số tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên hiện có tại đơn vị; ghi lần lượt, mỗi tài sản một dòng riêng;
đ) Biểu tổng hợp báo cáo kê khai tài sản theo mẫu số 04a-KK/TSNN, mẫu số 04b-KK/TSNN và mẫu số 04c-KK/TSNN, dùng cho cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp gửi cơ quan quản lý việc báo cáo kê khai tài sản;
e) Việc đăng ký tài sản phải thực hiện đúng thời gian quy định; số liệu kê khai đăng ký phải phản ánh đúng số lượng tài sản và tình hình sử dụng tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu tại báo cáo kê khai tài sản.
3. Trình tự thủ tục báo cáo kê khai tài sản Nhà nước:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước lập hồ sơ kê khai tài sản quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 32 Quy định này gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, xác nhận gửi cho Sở Tài chính.
Hồ sơ gồm: các báo cáo kê khai tài sản quy định tại khoản 3 Điều này kèm theo bản phôtô (có xác nhận sao lưu của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý sử dụng tài sản Nhà nước) các giấy có liên quan đến tài sản báo cáo kê khai, gồm: giấy tờ liên quan đến tài sản báo cáo kê khai, gồm: giấy tờ liên quan đến nhà, đất đang sử dụng (đối với trụ sở làm việc); giấy đăng ký xe ôtô; biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500.000.000 đồng trở lên);
b) Hồ sơ kê khai tài sản được gởi như sau: đối với trụ sở làm việc, xe ôtô các loại và tài sản có nguyên giá sổ sách kế toán từ 500.000.000 (năm trăm triệu đồng) đồng trở lên: cơ quan, tổ chức, đơn vị phải lập 03 bộ báo cáo kê khai (mẫu 01-ĐK/TSNN; mẫu 02-ĐK/TSNN; mẫu 03-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC) và gởi 02 bộ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc sở, ban, ngành chủ quản xem xét, lập biểu tổng hợp theo mẫu số 04a-KK/TSNN, mẫu số 04b-KK/TSNN kèm theo 01 bộ báo cáo kê khai gửi Sở Tài chính để quản lý việc kê khai. Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc sở, ban, ngành chủ quản lưu trữ 01 bộ, bộ còn lại lưu trữ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản.
c) Khi báo cáo kê khai bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản phải lập báo cáo kê khai bổ sung theo mẫu số 06-KK/TSNN, gửi cơ quan quản lý việc kê khai tài sản theo đúng trình tự và thủ tục quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.
4. Trách nhiệm của cơ quan quản lý việc kê khai tài sản Nhà nước (Sở Tài chính):
a) Cập nhật thông tin của tài sản phải báo cáo kê khai vào chương trình quản lý đăng ký tài sản Nhà nước của Bộ Tài chính;
b) Quản lý, lưu trữ kết quả báo cáo kê khai thuộc phạm vi quản lý;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc kê khai tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng thuộc phạm vi quản lý; xác nhận thông tin về tài sản và việc chấp hành chế độ báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
d) Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo kết quả kê khai tài sản thuộc phạm vi quản lý với Ủy ban nhân dân tỉnh đồng gửi báo cáo về Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 01 hằng năm để tổng hợp chung; thực hiện công khai thông tin tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật trên Trang điện tử của tỉnh.