vanban.org

Điều 32. Báo cáo tài sản Nhà nước — Quyết định 06/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/01/2017 Thay thế: 01/2017/QĐ-UBND · 04/01/2017 Sửa đổi, bổ sung: 717/2010/QĐ-UBND · 28/05/2010
Ninh Thuận Ban hành 12/01/2010 Hiệu lực 22/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 68/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý tài sản công của tỉnh Ninh Thuận · 68/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 01/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 8 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Báo cáo tài sản Nhà nước

1. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thực hiện hạch toán và báo cáo đối với tất cả tài sản Nhà nước được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.

2. Đối với các loại tài sản Nhà nước sau đây, cơ quan được giao quản lý, sử dụng báo cáo các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính để quản lý thống nhất, tập trung trong phạm vi cả nước:

a) Trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc;

b) Xe ôtô các loại;

c) Tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a và điểm b khoản này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản (một đơn vị tài sản là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định theo quy định tại chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành).

3. Đối với những tài sản cố định không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này thì không phải báo cáo kê khai; cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản đó lập thẻ tài sản theo mẫu số 05-KK/TSNN ban hành kèm theo Quy định này để theo dõi, hạch toán theo chế toán hiện hành.

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã lập thẻ tài sản theo mẫu số 05/ĐK-TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thì tiếp tục sử dụng thẻ tài sản đã lập để theo dõi, hạch toán, không phải lập lại thẻ tài sản.

4. Báo cáo tài sản Nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này gồm:

a) Báo cáo kê khai tài sản Nhà nước;

b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

5. Trường hợp cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 2 Điều này không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn, cơ quan tài chính Nhà nước có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó; người đứng đầu cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước bị xử lý theo quy định.