vanban.org

Điều 17. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản Nhà nước — Quyết định 06/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/01/2017 Thay thế: 01/2017/QĐ-UBND · 04/01/2017 Sửa đổi, bổ sung: 717/2010/QĐ-UBND · 28/05/2010
Ninh Thuận Ban hành 12/01/2010 Hiệu lực 22/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 68/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý tài sản công của tỉnh Ninh Thuận · 68/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 01/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản Nhà nước

1. Khi có tài sản cần điều chuyển, cơ quan Nhà nước đang quản lý, sử dụng tài sản đó (sau đây gọi chung là cơ quan có tài sản) phải lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Quy định này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản bao gồm:

a) Công văn đề nghị chuyển tài sản của cơ quan có tài sản;

b) Công văn đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận tài sản;

c) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều 16 Quy định này;

d) Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (theo điểm a khoản 5 Điều 28).

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chuyển tài sản, cơ quan Nhà nước có thẩm ra quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước. Nội dung chủ yếu của quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước, gồm:

a) Cơ quan Nhà nước có tài sản điều chuyển;

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển;

c) Danh mục tài sản điều chuyển (theo điểm b khoản 5 Điều 28);

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

a) Cơ quan Nhà nước có tài sản điều chuyển chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản Nhà nước; thực hiện hạch toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 Quy định này;

b) Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ về quyền sử dụng đất trong trường hợp điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất.

4. Việc tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản giao, nhận tài sản gồm:

a) Tên, địa chỉ của bên giao tài sản;

b) Tên địa chỉ của bên nhận tài sản;

c) Danh mục tài sản giao, nhận;

d) Trách nhiệm của bên giao, bên nhận tài sản;

đ) Danh mục các hồ sơ, tài liệu có liên quan.

5. Trường hợp điều chuyển tài sản Nhà nước từ cơ quan, tổ chức, đơn vị cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thì trong danh mục tài sản đề nghị điều chuyển tài sản phải có thêm nội dung về giá trị đánh giá lại tài sản.

6. Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc điều chuyển, tiếp nhận tài sản do đơn vị tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định.