vanban.org

Điều 39. Tổ chức giao tài sản Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính — Quyết định 06/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/01/2017 Thay thế: 01/2017/QĐ-UBND · 04/01/2017 Sửa đổi, bổ sung: 717/2010/QĐ-UBND · 28/05/2010
Ninh Thuận Ban hành 12/01/2010 Hiệu lực 22/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 68/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý tài sản công của tỉnh Ninh Thuận · 68/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 01/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Tổ chức giao tài sản Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Căn cứ kết quả định giá quy định tại Điều 38 Quy định này, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tài sản Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi tỉnh quản lý. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định giao tài sản Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi huyện, thành phố quản lý.

2. Nội dung chủ yếu của quyết định:

a) Tên đơn vị được giao tài sản;

b) Danh mục tài sản được giao;

c) Tổng giá trị tài sản Nhà nước giao cho đơn vị;

d) Trách nhiệm của đơn vị và thủ trưởng đơn vị được nhận tài sản.

3. Danh mục tài sản được giao cho đơn vị gồm:

a) Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp: tên tài sản, số lượng, diện tích đất, diện tích xây dựng, diện tích sàn sử dụng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán của tài sản, giá trị đánh giá lại của tài sản;

b) Đối với xe ôtô: tên tài sản, nhãn hiệu xe, biển kiểm soát, số chỗ ngồi hoặc tải trọng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán của tài sản, giá trị đánh giá lại của tài sản;

c) Đối với các tài sản khác: tên tài sản, ký hiệu, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán, giá trị đánh giá lại của tài sản.   

4. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tài sản Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, Sở Tài chính tổ chức giao tài sản Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý; phòng Tài chính kế hoạch huyện, thành phố tổ chức giao tài sản Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc huyện, thành phố quản lý.

5. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao tài sản là người nhận tài sản và chịu trách nhiệm trước Nhà nước trong việc bảo toàn, phát triển vốn, tài sản Nhà nước được giao và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

6. Việc giao, nhận tài sản Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập phải lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm:

a) Bên giao tài sản;

b) Bên nhận tài sản;

c) Danh mục tài sản giao, nhận (chủng loại, số lượng, giá trị);

d) Trách nhiệm của bên giao, bên nhận tài sản;

đ) Danh mục các hồ sơ tài liệu có liên quan.

Trong thời gian đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyển quyết định giao tài sản nhà nước, đơn vị tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo các quy định của pháp luật áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên trước thời điểm Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có hiệu lực thi hành.