vanban.org

Điều 30. Tổ chức thanh lý tài sản Nhà nước theo phương thức phá dỡ, hủy bỏ — Quyết định 06/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/01/2017 Thay thế: 01/2017/QĐ-UBND · 04/01/2017 Sửa đổi, bổ sung: 717/2010/QĐ-UBND · 28/05/2010
Ninh Thuận Ban hành 12/01/2010 Hiệu lực 22/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 68/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý tài sản công của tỉnh Ninh Thuận · 68/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 01/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 7 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Tổ chức thanh lý tài sản Nhà nước theo phương thức phá dỡ, hủy bỏ

1. Cơ quan Nhà nước có tài sản thanh lý tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản thanh lý được thực hiện như sau:

a) Trường hợp phá dỡ đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản, cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản thanh lý phải tổ chức đấu thầu hoặc đấu giá việc thanh lý;

b) Trường hợp phá dỡ, hủy bỏ đối với các tài sản khác trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản thanh lý tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản.

3. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản thanh lý tự thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản thanh lý thành lập Hội đồng thanh lý tài sản để thực hiện việc tháo dỡ, hủy bỏ tài sản.

Hội đồng thanh lý tài sản do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xử lý tài sản Nhà nước làm Chủ tịch; các thành viên khác bao gồm: đại diện của bộ phận được giao trực tiếp sử dụng tài sản; đại diện bộ phận tài chính - kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tài sản và các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

Việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản phải được lập thành biên bản, có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng thanh lý tài sản.

4. Trường hợp thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản, cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản thanh lý phải ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân được thuê phá dỡ, hủy bỏ tài sản. Giá thuê phá dỡ, hủy bỏ tài sản do hai bên thoả thuận theo giá thị trường.

5. Việc phá dỡ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản được thực hiện như sau:

a) Trường hợp chỉ thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ thì áp dụng hình thức đấu thầu phá dỡ.

Việc đấu thầu để lựa chọn tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phá dỡ tài sản thực hiện theo quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước.

Tài sản thu hồi từ việc phá dỡ được xử lý bán theo quy định tại Điều 27 và Điều 29 Quy định này;

b) Trường hợp thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ đồng thời tài sản thu hồi được tính trừ vào chi phí phá dỡ thì thực hiện đấu giá phần chênh lệch giữa giá trị tài sản thu hồi và chi phí phá dỡ tài sản.

Trường hợp có từ 2 tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia cung cấp dịch vụ đấu giá thì phải tổ chức đấu thầu để lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ đấu giá. Việc đấu thầu thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 22 Quy định này.