vanban.org

Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA (Mẫu số 3b - Quyết định 100/2014/QĐ-UBND của Ninh Thuận)

Căn cứ: Quyết định 100/2014/QĐ-UBND Ninh Thuận Ban hành 15/12/2014 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 3b

(Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010

quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa)

__________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày           tháng          năm        

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA

Kính gửi (1):.................................................................            

Tên tổ chức, cá nhân (4)....................................................................................................................

Địa chỉ (4):........................................................................................................................................

Số điện thoại:................................................................. số Fax........................................................

Làm đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến thủy nội địa (2)..........................................................

Vị trí bến: (3): từ km thứ............................. đến km thứ........................ trên bờ (phải hay trái)..............

sông, (kênh)...................... thuộc xã (phường)............... , huyện (quận)................ tỉnh (thành phố):.......

Kết cấu, quy mô công trình bến (6b):...................................................................................................

Phương án khai thác (9):...................................................................................................................

Bến được sử dụng để (5a):................................................................................................................

Phạm vi vùng đất sử dựng (6b)...........................................................................................................

Phạm vi vùng nước sử dụng (7)..........................................................................................................

- Chiều dài:............................................................................ mét, dọc theo bờ;

- Chiều rộng........................................... mét, từ mép ngoài cầu bến trở ra sông.

Bến có khả năng tiếp nhận loại phương tiện thủy lớn nhất có kích thước (7)..........................................

Lý do đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động (9):......................................................................................

Thời hạn xin hoạt động từ ngày....................................................... đến ngày......................................

Chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật có liên quan.

    Người làm đơn ký tên

69. Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bến thủy nội địa thuộc đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương và vùng nước cảng biển thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương trong trường hợp đầu tư xây dựng bổ sung để nâng cao khả năng thông qua hoặc tiếp nhận được phương tiện lớn hơn

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị chấp thuận mở bến thủy nội địa theo Mẫu số 3a phần phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

- Sơ đồ mặt bằng cầu bến và vùng nước trước bến đã được đơn vị quản lý đường thủy nội địa xác nhận cầu bến không nằm trong hành lang bảo vệ luồng và vùng nước trước cầu bến không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền.

Sau khi hoàn thành việc xây dựng:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo mẫu số 3 phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

- Bản sao công chứng giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng sử dụng đất theo quy định của pháp luật có kèm theo bản vẽ khu đất.

- Bình đồ vùng nước bến và luồng vào bến  do chủ bến tự lập hoặc do đơn vị tư vấn lập nhưng phải đầy đủ các nội dung: vị trí vùng nước theo lý trình từ km…đến km…, bờ (trái, phải), sông (kênh)…., thuộc xã…., huyện…, tỉnh (thành phố)….hoặc xác định khoảng cách tới vật chuẩn; đường ranh giới vùng nước ghi rõ kích thước; độ sâu nhỏ nhất của vùng nước bến và luồng vào bến ứng với mực nước khi đo đạt; chiều dài và chiều rộng của luồng vào bến; cầu bến xếp dỡ hàng hoá hoặc đón trả khách, thời điểm khảo sát lập sơ đồ.

- Bản chính văn bản xác nhận việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu bến thủy nội địa; xác nhận hoàn thành việc rà quét, thanh thải vật chướng ngại của đơn vị quản lý đường thủy nội địa.

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện (nếu sử dụng phao nổi cho cầu bến).

- Văn bản chấp thuận cho phép san lấp mặt bằng của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp mở bến để phun cát san lấp mặt bằng.

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho sử dụng tạm thời đối với trường hợp bến nằm trong hành lang bảo vệ các công trình theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc chấp thuận mở bến và 05 ngày làm việc cấp giấy phép kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép;

h) Lệ phí: 40.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Đơn đề nghị chấp thuận mở bến thủy nội địa theo mẫu số 3a phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo mẫu số 3 phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Bến thủy nội địa không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật, có địa hình thủy văn ổn định, bảo đảm cho phương tiện ra, vào an toàn thuận lợi. Trường hợp bến nằm trong khu vực cấm xây dựng có thể được sử dụng tạm thời nếu được cơ quan có thẩm quyền quản lý chuyên ngành đối với khu vực cấm xây dựng đó chấp thuận bằng văn bản.

- Vùng nước bến không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền.

- Kết cấu bến phải bảo đảm an toàn, luồng vào bến (nếu có) phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật luồng đường thủy nội địa theo quy định.

- Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 33/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 sửa đổi Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 3b

(Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010

quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa)

__________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày           tháng          năm        

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA

Kính gửi (1):.................................................................            

Tên tổ chức, cá nhân (4)....................................................................................................................

Địa chỉ (4):........................................................................................................................................

Số điện thoại:................................................................. số Fax........................................................

Làm đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến thủy nội địa (2)..........................................................

Vị trí bến: (3): từ km thứ............................. đến km thứ........................ trên bờ (phải hay trái)..............

sông, (kênh)...................... thuộc xã (phường)............... , huyện (quận)................ tỉnh (thành phố):.......

Kết cấu, quy mô công trình bến (6b):...................................................................................................

Phương án khai thác (9):...................................................................................................................

Bến được sử dụng để (5a):................................................................................................................

Phạm vi vùng đất sử dựng (6b)...........................................................................................................

Phạm vi vùng nước sử dụng (7)..........................................................................................................

- Chiều dài:............................................................................ mét, dọc theo bờ;

- Chiều rộng........................................... mét, từ mép ngoài cầu bến trở ra sông.

Bến có khả năng tiếp nhận loại phương tiện thủy lớn nhất có kích thước (7)..........................................

Lý do đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động (9):......................................................................................

Thời hạn xin hoạt động từ ngày....................................................... đến ngày......................................

Chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật có liên quan.

    Người làm đơn ký tên

76. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở dạy nghề đủ điều kiện đào tạo, bồi dưỡng, bổ túc cấp chứng chỉ chuyên môn và bằng thuyền trưởng hạng ba hạn chế

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký.

- Tổ chức nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở dạy nghề đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của cơ sở dạy nghề.

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập cơ sở dạy nghề.

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Bản tự khai và chấm điểm theo các tiêu chí về cơ sở vật chất, phòng học, xưởng và khu vực dạy thực hành, các trang thiết bị, phương tiện học liệu và đội ngũ giáo viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 kèm theo Quy định tại Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT.

- Danh sách trích ngang đội ngũ giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy bao gồm giáo viên cơ hữu và giáo viên thỉnh giảng theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 kèm theo Quy định này; kèm theo bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của từng cá nhân.

- Các giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê phương tiện, cầu cảng; văn bản chấp thuận được sử dụng vùng nước để dạy thực hành của cơ quan có thẩm quyền; phương tiện dạy thực hành phải có đầy đủ giấy tờ về đăng ký, đăng kiểm và các trang thiết bị hàng hải, cứu sinh, cứu hỏa theo quy định;

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các trường, các trung tâm dạy nghề, bổ túc, bồi dưỡng thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Bản tự khai và chấm điểm theo các tiêu chí về cơ sở vật chất, phòng học, xưởng và khu vực dạy thực hành, các trang thiết bị, phương tiện học liệu và đội ngũ giáo viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 kèm theo quy định tại Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT.

- Danh sách trích ngang đội ngũ giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy bao gồm giáo viên cơ hữu và giáo viên thỉnh giảng theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 kèm theo Quy định này; kèm theo bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của từng cá nhân;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

k.1) Tiêu chuẩn đối với phòng học, xưởng và khu vực thực hành:

- Tiêu chuẩn chung đối với phòng học

+ Diện tích tối thiểu mỗi phòng học phải đạt 48m2, định mức chung phải đạt ít nhất 1,5m2/học sinh.

+ Đủ tiêu chuẩn ánh sáng tự nhiên và có các thiết bị chiếu sáng nhân tạo.

+ Có không gian thông thoáng, xa nơi có tiếng ồn và nơi môi trường bị ô nhiễm.

+ Có đủ trang thiết bị kỹ thuật, mô hình học cụ, đồ dùng giảng dạy theo yêu cầu của từng môn học.

- Tiêu chuẩn riêng đối với các phòng học chuyên môn

+ Phòng học ngoại ngữ: có hệ thống loa, đài, đầu đĩa phát băng, đĩa ghi âm để học phát âm và nghe các bài khoá;

+ Phòng học tin học: có ít nhất 5 máy vi tính đang hoạt động, được lắp đặt trên các bàn chuyên dùng.

+ Phòng học pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa có: sa bàn đắp nổi hoặc sơ đồ khu vực luồng điển hình, mô hình hệ thống báo hiệu đường thuỷ nội địa phục vụ cho việc giảng dạy các tình huống khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông; các bản vẽ về báo hiệu đường thuỷ nội địa, bản đồ hệ thống sông ngòi và các tuyến đường thủy nội địa Việt Nam; các thiết bị có số lượng tối thiểu và quy cách theo quy định tại Phụ lục 1 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải.

+ Phòng học điều khiển phương tiện thủy nội địa có: mô phỏng hoặc tối thiểu là mô hình hệ thống điều khiển; đồ dùng, thiết bị để giảng dạy thao tác cơ bản về điều khiển đủ số lượng tối thiểu và đúng quy cách theo quy định tại Phụ lục 2 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải.

+ Phòng học lý thuyết máy - điện có: mô hình các chi tiết máy cùng với các bản vẽ chi tiết và sơ đồ hoạt động của máy, các thiết bị đo lường về thông số máy và cơ khí; bảng điện tàu thủy, các thiết bị đo điện; các thiết bị có số lượng tối thiểu và quy cách theo quy định tại Phụ lục 3 và 4 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải.

+ Phòng học thủy nghiệp cơ bản có: các thiết bị, hiện vật phục vụ việc giảng dạy và học tập đủ số lượng tối thiểu và đúng quy cách theo quy định tại Phụ lục 5.

- Tiêu chuẩn đối với xưởng thực tập

+ Xưởng thực tập nguội (đối với các cơ sở dạy nghề có chỉ tiêu dạy nghề cơ bản): diện tích từ 60m2 trở lên; các thiết bị được bố trí khoa học, hợp lý, đảm bảo an toàn, thuận tiện cho việc giảng dạy và học tập, đủ số lượng tối thiểu và đúng quy cách theo quy định tại Phụ lục 6 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải.

+ Xưởng thực tập máy - điện - cơ khí có: diện tích từ 60m2 trở lên, các thiết bị được bố trí khoa học, hợp lý, đảm bảo an toàn, thuận tiện cho việc giảng dạy và học tập; các loại máy tàu thủy theo hạng bằng được đào tạo, bổ túc; sơ đồ, mô hình hệ thống điện máy tàu và mạng điện trên phương tiện, các thiết bị điện cần thiết trên phương tiện; máy công cụ, thiết bị phục vụ việc sửa chữa máy tàu thuỷ đủ số lượng tối thiểu và đúng quy cách theo quy định tại Phụ lục 7 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải;

- Tiêu chuẩn đối với khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy

+ Có vùng nước để dạy thực hành lái và vận hành máy phương tiện thủy nội địa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa chấp thuận, có khu vực luồng chạy tàu thuyền được lắp đặt những báo hiệu cần thiết để học sinh thực hành.

+ Có cầu tầu cố định để dạy nghề thuyền trưởng từ hạng nhì trở lên hoặc lắp đặt tối thiểu cầu tạm để dạy nghề thuyền trưởng hạng ba, thuyền trưởng hạng ba hạn chế và chứng chỉ chuyên môn; có phao giới hạn vùng nước để các phương tiện thực hành ra vào bến trong các tình huống, có đủ loại cọc bích và đệm chống va phục vụ thực hiện các thao tác nghề nghiệp của thuyền viên.

+ Có đủ phương tiện thực hành theo hạng bằng, chứng chỉ chuyên môn. Trong khi thực hành, phương tiện phải treo biển “Phương tiện huấn luyện”.

+ Các thiết bị có số lượng tối thiểu và quy cách theo quy định tại Phụ lục 8 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải.

+ Có địa điểm để học sinh ngồi quan sát, chờ thực hành.

k.2) Điều kiện về tài liệu giảng dạy:

- Tài liệu phục vụ giảng dạy

+ Có mục tiêu chương trình, giáo trình đào tạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành, có hệ thống các tài liệu tham khảo chuyên ngành.

+ Học sinh phải được cung cấp đầy đủ sách và tài liệu cần thiết.

+ Có đủ giáo án, bài giảng của từng môn học được phê duyệt theo quy định.

+Có đủ sổ sách, biểu mẫu phục vụ công tác quản lý giảng dạy, theo dõi học tập và được ghi chép đầy đủ theo quy định.

k.3) Điều kiện về giáo viên:

- Đội ngũ giáo viên

+ Bao gồm giáo viên chuyên trách định biên tại cơ sở dạy nghề, giáo viên kiêm nhiệm, giáo viên hợp đồng.

+ Cơ sở dạy nghề phải đảm bảo đủ giáo viên để giảng dạy các môn học theo đúng chương trình quy định, có phân công và công bố lịch lên lớp theo từng học kỳ (đối với dạy nghề cơ bản) hoặc toàn khoá học (đối với khoá bổ túc).

+ Số giáo viên hợp đồng không vượt quá 50% số giáo viên cần có.

- Tiêu chuẩn chung đối với giáo viên

+ Phải đạt trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề theo quy định của Luật Dạy nghề.

+ Có phẩm chất, đạo đức tốt.

+ Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp.

+ Lý lịch bản thân rõ ràng.

- Tiêu chuẩn riêng đối với giáo viên

+ Giáo viên dạy lý thuyết: phải có bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề trở lên đúng chuyên ngành được phân công giảng dạy; Ngoại ngữ: trình độ A tiếng Anh trở lên; Tin học: trình độ A vi tính trở lên; Giáo viên dạy tiếng Anh phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm ngoại ngữ hoặc bằng đại học ngoại ngữ tiếng Anh.

+ Giáo viên dạy thực hành: phải có bằng cao hơn 1 hạng so với hạng bằng được phân công giảng dạy; giáo viên dạy thực hành thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất, phải có bằng thuyền trưởng, bằng máy trưởng hạng nhất và có thời gian đảm nhiệm chức danh bằng hạng nhất từ 36 tháng trở lên.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 ban hành quy định điều kiện của cơ sở dạy nghề thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 13/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy định điều kiện của cơ sở dạy nghề thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Xem thêm 39 mẫu Kiểm soát thủ tục hành chính hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.

Mẫu Kiểm soát thủ tục hành chính mới

Xem tất cả
Mẫu sổ theo dõi hồ sơ
Mẫu số 09 - Quyết định 71/2026/QĐ-UBND
Mẫu phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
Mẫu số 08 - Quyết định 71/2026/QĐ-UBND
Mẫu thông báo dừng giải quyết hồ sơ
Mẫu số 07 - Quyết định 71/2026/QĐ-UBND
Mẫu thông báo hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết
Mẫu số 05 - Quyết định 71/2026/QĐ-UBND
Mẫu phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ
Mẫu số 04 - Quyết định 71/2026/QĐ-UBND
Mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
Mẫu số 03 - Quyết định 71/2026/QĐ-UBND
Mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
Mẫu số 02 - Quyết định 71/2026/QĐ-UBND

Mẫu mới cập nhật

Mẫu PHỤ LỤC 03
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 06/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 07 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 06 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 05 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu THUYẾT MINH NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 04 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 03 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026