Mẫu số 3a - Quyết định 100/2014/QĐ-UBND của Ninh Thuận
Mẫu số 3a
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
_____________________________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XOÁ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Kính gửi:......................................................................
- Tổ chức, cá nhân đăng ký:...................................... đại diện cho các đồng sở hữu...................
- Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):......................................................................................
- Điện thoại:........................................................... Email:.........................................................
Đề nghị cơ quan xoá đăng ký phương tiện thủy nội địa
với đặc điểm cơ bản như sau:
Tên phương tiện:............................................... Số đăng ký:....................................................
Công dụng:........................................................... Ký hiệu thiết kế:...........................................
Năm và nơi đóng:.....................................................................................................................
Cấp tàu:.............................................................. Vật liệu vỏ:....................................................
Chiều dài thiết kế:................................... m Chiều dài lớn nhất:................................. m
Chiều rộng thiết kế:................................. m Chiều rộng lớn nhất:............................... m
Chiều cao mạn: ...................................... m Chiều chìm:........................................... m
Mạn khô:................................................ m Trọng tải toàn phần:.............................. tấn
Số người được phép chở:................. người Sức kéo, đẩy:...................................... tấn
Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):................................................................
Máy phụ (nếu có):.....................................................................................................................
Nay đề nghị............................................................................. xoá đăng ký lại phương tiện trên.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.
| .......... , ngày.......... tháng......... năm 20...... CHỦ PHƯƠNG TIỆN (*) |
(*) Nếu chủ phương tiện là tổ chức phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.
56. Thủ tục dự thi lấy bằng, dự kiểm tra cấp chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề)
a) Trình tự thực hiện:
- Các cá nhân nộp hồ sơ tại tại cơ sở dạy nghề hoặc bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề) để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ và viết giấy hẹn làm thủ tục nhập học để dự thi lấy bằng, dự kiểm tra lấy chứng chỉ chuyên môn.
- Bộ phận “một cửa” giao hồ sơ dự sát hạch của thí sinh cho phòng chuyên môn.
- Phòng chuyên môn tham mưu trình lãnh đạo Sở ra quyết định thành lập Hội đồng thi, Ban coi thi; thủ trưởng các cơ sở dạy nghề thành lập Hội đồng kiểm tra cấp chứng chỉ chuyên môn.
- Hội đồng thi, Hội đồng kiểm tra trực tiếp tổ chức thi, kiểm tra, kết thúc kỳ thi, kiểm tra lập biên bản tổng hợp kết quả kỳ thi, kiểm tra.
- Căn cứ biên bản tổng hợp kết quả kỳ thi, kiểm tra, phòng chuyên môn trình lãnh đạo Sở ra quyết định công nhận kết quả kỳ thi kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển cấp bằng, thủ trưởng cơ sở dạy nghề ra quyết định công nhận kết quả kỳ kiểm tra kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển cấp chứng chỉ chuyên môn; và gia công, lập thủ tục nghiệp vụ cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn.
- Cá nhân nhận bằng, chứng chỉ chuyên môn, hồ sơ gốc tại bộ phận “một cửa” hoặc tại cơ sở dạy nghề;
b) Cách thức thực hiện:
- Tại cơ sở dạy nghề hoặc Sở Giao thông vận tải (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề).
- Thông qua hệ thống bưu chính;
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
- Đơn đề nghị (mẫu số Phụ lục 4 tại Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT).
- 02 ảnh màu cỡ 3 x 4.
- Bản sao chứng minh nhân dân có hoặc hộ chiếu (đủ 20 tuổi).
- Giấy chứng nhận sức khoẻ do trung tâm y tế hoặc bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên cấp.
- Bản sao có công chứng chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện.
- Xác nhận thời gian nghiệp vụ của chủ phương tiện quản lý thuyền viên. Trường hợp chủ phương tiện là thuyền viên thì tự chịu trách nhiệm về lời khai của mình;
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định công nhận trúng tuyển;
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: cơ sở dạy nghề hoặc Sở Giao thông vận tải;
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: bằng thuyền trưởng hạng ba, bằng máy trưởng hạng ba; chứng chỉ chuyên môn;
h) Lệ phí:
- Cấp bằng: 50.000 đồng/1 lần cấp; chứng chỉ: 20.000 đồng/1 lần cấp.
- Đào tạo và bồi dưỡng cấp chứng chỉ nghiệp vụ; Bổ túc cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng: được thu theo thoả thuận với người học, theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị dự học, thi, kiểm tra lấy bằng, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa mẫu số Phụ lục 4 tại Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Đủ 20 tuổi trở lên, được công nhận học xong chương trình đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng nghề tương ứng với từng loại hạng bằng.
- Đối với chứng chỉ: huấn luyện an toàn cơ bản; chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ thủy thủ chương trình hạn chế; chứng chỉ thợ máy, chứng chỉ thợ máy chương trình hạn chế; chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở dầu; chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hoá chất; chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hoá lỏng, phải đủ 16 tuổi trở lên.
- Đối với chứng chỉ lái phương tiện, chứng chỉ lái phương tiện chương trình hạn chế, phải đủ 18 tuổi trở lên.
- Đối với chứng chỉ điều khiển phương tiện loại I tốc độ cao; chứng chỉ điều khiển phương tiện loại II tốc độ cao, phải có bằng thuyền trưởng từ hạng ba trở lên và có thời gian nghiệp vụ theo chức danh thuyền trưởng hạng ba đủ 24 tháng trở lên.
- Đối với chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển, phải có chứng chỉ lái phương tiện hoặc chứng chỉ thủy thủ;
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.
- Nghị định Số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.
- Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 ban hành Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa.
- Hướng dẫn số 1712/CĐS-TCCB ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Cục Đường sông Việt Nam thực hiện Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế thi, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa.
- Thông tư số 133/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2011 quy định về học phí sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên đối với đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, bổ túc nâng hạng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa.
- Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 39 mẫu Kiểm soát thủ tục hành chính hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.