Mẫu danh sách thuyền viên (Mẫu số 03 - Thông tư 20/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng)
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
___________________
DANH SÁCH THUYỀN VIÊN
CREW LIST
Vào Arrival | Rời Departure | Trang số: Page No: | |||||||||||||||
1.1. Tên tàu: Name of ship | 1.2 Số IMO IMO number | 1.3 Hô hiệu: Call sign | 1.4. Số chuyến đi: Voyage number | ||||||||||||||
2. Cảng vào/rời: Port of arrival/departure | 3. Ngày vào/rời: Date of arrival/departure | 4. Quốc tịch tàu: Flag State of ship | 5. Cảng rời cuối cùng: Last port of call | ||||||||||||||
5.1 Số đăng ký hành chính Official number | 5.2 Số đăng kiểm Registry number | ||||||||||||||||
6. STT No. | 7. Họ Family name |
8. Tên Given name | 9. Chức danh Rank of rating | 10. Quốc tịch (*) Nationality | 11. Ngày sinh (*) Date of birth | 12 Nơi sinh (*) Place of birth |
13. Giới tính Gender | 14. Loại giấy tờ nhận dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/ Số định danh cá nhân) Nature of identity document (seaman's passport/ Personal identification number) | 15. Số giấy tờ nhận dạng Number of identity document | 16. Quốc gia cấp giấy tờ nhận dạng Issuing State of identity document | 17. Ngày hết hạn của giấy tờ nhận dạng Expiry date of identity document | ||||||
Ghi chú: Note: Mục 5.1 và 5.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa. No 5.1 and 5.2: Only for inland waterway ships. (*) Mục này chỉ khai đối với người nước ngoài. Only for foreigner. | (18)..., ngày... tháng... năm... Date Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được Master (Authorized agent or officer) |
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm a Thông tư 20/2026/TT-BXD
a) Nộp cho Cảng vụ: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai hàng hóa theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Giấy phép rời cảng thủy nội địa theo quy định;
-
Điểm b Thông tư 20/2026/TT-BXD
b) Nộp cho Cơ quan Hải quan: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai hàng hóa theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
-
Điểm c Thông tư 20/2026/TT-BXD
c) Nộp cho Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có) theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai người trốn trên tàu (nếu có) theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
-
Điểm a Thông tư 20/2026/TT-BXD
a) Nộp cho Cảng vụ: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai hàng hóa theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
-
Điểm b Thông tư 20/2026/TT-BXD
b) Nộp cho Cơ quan Hải quan: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai hàng hóa theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
-
Điểm c Thông tư 20/2026/TT-BXD
c) Nộp cho Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có) theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai người trốn trên tàu (nếu có) theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.